Bài 30. Thực hành tổng hợp: hoàn thành một kỳ lương mô phỏng

Thực hành một kỳ lương mô phỏng: nối hồ sơ, bảng công, thu nhập, khoản trừ và phiếu lương. Có dữ liệu 5 nhân viên, tình huống lỗi và đáp án.

HR Foundation · C&B cơ bản Bài 30

Chặng 6 · Giải trình, nghỉ việc và thực hành tổng hợp
Thuộc khóa C&B cơ bản cho người mới: Từ hồ sơ nhân sự đến một kỳ lương.

Đến đây, mình thử ghép các phần đã học thành một kỳ lương hoàn chỉnh. Bạn sẽ nhận hồ sơ, kiểm tra biến động và bảng công, tính lương cho 5 nhân viên giả lập, trình một phiên bản có thể đối chiếu rồi chuẩn bị phiếu lương và theo dõi chi trả. Mục tiêu là giải thích được vì sao ra số đó và vì sao bản này đủ điều kiện đi tiếp.

Bài 30: Thực hành tổng hợp một kỳ lương mô phỏng — C&B cơ bản, HRVN Academy

Sau bài này, bạn làm được gì?

  • Nối hồ sơ, ngày hiệu lực, công và khoản phát sinh bằng mã nhân viên.
  • Tìm lỗi đầu vào, tính bảng lương và kiểm tra cả từng người lẫn số tổng.
  • Chuẩn bị bộ trình duyệt, phiếu lương và bảng theo dõi chi trả cùng một phiên bản.

Bài làm mang về: một file thực hành kỳ M, nhật ký xử lý ngoại lệ, phiếu lương CB02 và đoạn giải thích 5–7 câu về các điểm kiểm soát.

Toàn bộ nhân vật, mã hồ sơ và số liệu dưới đây là giả lập. Kỳ M là tên một kỳ mô phỏng, không đại diện tháng áp dụng pháp luật cụ thể. Thời gian gợi ý: 90–120 phút, có thể chia thành ba buổi.

Video Bài 30: Thực hành tổng hợp một kỳ lương mô phỏng

Khi xem, hãy ghi lại cách dữ liệu đi từ hồ sơ đến số thực nhận, và điểm cần dừng để hỏi lại trước khi trình bảng lương.

Mở video trên YouTube · Bạn cũng có thể làm theo bộ dữ liệu và hướng dẫn bên dưới.

1. Nhận đề bài và đặt quy ước trước khi tính

Bạn phụ trách lập bảng lương mô phỏng kỳ M. Danh sách có 5 mã hợp lệ từ CB01 đến CB05. Người lập, người kiểm tra và người duyệt là ba vai trò riêng trong bài tập; nếu tự học, bạn ghi rõ đang đóng vai nào khi tự rà, không coi đó là phê duyệt thật.

Quy ước riêng của bài tập:

  • Kỳ M có 26 ngày làm việc theo lịch giả định. Ngày được tính lương = ngày làm việc + ngày nghỉ hưởng lương đã xác nhận.
  • Lương theo công = mức lương tháng có hiệu lực × ngày được tính lương / 26. Làm tròn đến đồng sau phép tính này. Đây là quy ước mô phỏng, không phải công thức mặc định cho mọi doanh nghiệp.
  • Phụ cấp, làm thêm và thưởng trong bảng là số tiền đã được xác nhận cho kỳ M; không nhân công hoặc hệ số thêm lần nữa.
  • Bảo hiểm phần người lao động và thuế TNCN là kết quả đầu vào đã được kiểm tra trong giả định. Bài này luyện nối dữ liệu và đối chiếu; không lấy các số đó suy ra mức đóng, miễn thuế hoặc biểu thuế ngoài thực tế. Phần doanh nghiệp đóng bảo hiểm không trừ vào thực nhận của nhân viên.
  • Thu hồi tạm ứng có chứng từ và căn cứ đã xác nhận trong giả định. Không có khoản khấu trừ khác. Số 0 trong bộ dữ liệu là giá trị đã xác nhận; ô chưa có dữ liệu phải ghi “chờ xác minh”, không thay bằng 0.

Nếu muốn tự luyện tính bảo hiểm, thuế hoặc tiền làm thêm từ đầu, dùng một bộ tình huống riêng có đầy đủ đối tượng, thời điểm và căn cứ của các bài tương ứng. Không thay một phần giả định ở đây rồi đối chiếu với đáp án gốc.

Trên điện thoại, vuốt ngang bảng để xem đủ các cột.

Tổ chức file thực hành
Nhóm dữ liệuNội dung và nguồn cần giữ
01_Quy_uocKỳ M, phạm vi 5 mã, quy tắc tính, phiên bản và người thực hiện.
02_Ho_soDanh sách nhân sự; mức lương có hiệu lực; hồ sơ mới vào; mã nhận tiền mô phỏng.
03_Cong_Bien_dongBảng công đã xác nhận; ngày áp dụng thay đổi; phụ cấp, làm thêm, thưởng.
04_BH_Thue_Tam_ungKết quả bảo hiểm phần NLĐ, thuế TNCN và tạm ứng theo từng mã, cùng tham chiếu nguồn.
05_Bang_luongCông thức; số trung gian; tổng thu nhập, khoản trừ, thực nhận; cột cảnh báo.
06_Kiem_soatNhật ký ngoại lệ; kiểm tra từng mã và số tổng; phiên bản trình duyệt.
07_Phieu_Chi_traPhiếu từng người; danh sách chi trả; kết quả giao dịch; yêu cầu giải thích.

2. Tạo dữ liệu nguồn, chưa vội nhập số thực nhận

Đơn vị tiền tệ trong tất cả các bảng là đồng Việt Nam. Khi nhập Excel/Sheets, dùng giá trị số và định dạng hiển thị phù hợp; không để số tiền thành văn bản. CB02 và CB04 cùng tên “Minh An”, nên mã nhân viên phải là khóa nối giữa các bảng.

Trên điện thoại, vuốt ngang bảng để xem đủ các cột.

Hồ sơ và mức lương áp dụng kỳ M
Mã · Tên giả lậpMức lương thángHồ sơ cần đọc
CB01 · An13.000.000HD-01: mức lương có hiệu lực trong toàn kỳ M.
CB02 · Minh An15.600.000HD-02: mức lương có hiệu lực trong toàn kỳ M.
CB03 · Hà10.400.000HD-03: vào làm giữa kỳ; có 13 ngày trong phạm vi HĐLĐ ở lịch giả định.
CB04 · Minh An18.200.000QD-04: tăng lên 19.500.000 từ kỳ M+1; kỳ M vẫn dùng 18.200.000.
CB05 · Duy11.700.000HD-05: mức lương có hiệu lực trong toàn kỳ M.

Trên điện thoại, vuốt ngang bảng để xem đủ các cột.

Bảng công CC-M-v2 đã xác nhận
MãLàm việcNghỉ hưởng lươngNghỉ không lươngNgoài phạm vi HĐLĐ
CB0124200
CB0225010
CB03130013
CB0426000
CB0523120

Với từng mã, bốn cột công cộng lại bằng 26 theo lịch của bài tập. Riêng 13 ngày ngoài phạm vi HĐLĐ của CB03 không được ghi thành nghỉ không lương. Kết quả này chỉ giúp đối chiếu lịch, chưa thay cho việc đọc hồ sơ gốc.

Trên điện thoại, vuốt ngang bảng để xem đủ các cột.

Khoản phát sinh đã xác nhận — PS-M-v2
MãPhụ cấp kỳ MTiền làm thêmThưởng
CB01650.000600.0000
CB02600.00001.000.000
CB03260.00000
CB04910.000350.000500.000
CB05540.000300.0000

PS-M-v2 tham chiếu bảng phụ cấp PC-M, bảng làm thêm OT-M-v2 và quyết định thưởng TH-M. Các số 0 đã được đầu mối xác nhận không phát sinh trong giả định. Dòng làm thêm CB05 là kết quả sau bước xử lý ngoại lệ ở phần 3.

Trên điện thoại, vuốt ngang bảng để xem đủ các cột.

Các khoản trừ đã kiểm tra trong giả định — KT-M-v2
MãBảo hiểm phần NLĐThuế TNCNThu hồi tạm ứng
CB011.365.000185.000500.000
CB021.638.000462.0000
CB03546.0000200.000
CB041.911.000849.0001.000.000
CB051.228.500111.5000

KT-M-v2 có ba nguồn độc lập: BH-M-v2, THUE-M-v2 và TU-M-v1. Trước khi ghép, kiểm tra cùng kỳ, đúng mã, không thiếu dòng và có người xác nhận. Nếu đầu vào thu nhập thay đổi, chuyển người phụ trách kiểm tra lại kết quả bảo hiểm/thuế liên quan; không mặc định số cũ vẫn dùng được.

3. Xử lý bốn lỗi trước khi khóa dữ liệu

Bạn vừa nhận bản nháp v0 với các dấu hiệu dưới đây. Hãy ghi nguồn đối chiếu — người cần hỏi — việc sửa — phiên bản thay thế — trạng thái. Các bảng ở phần 2 là bộ dữ liệu sau khi những điểm này đã được xác minh.

Trên điện thoại, vuốt ngang bảng để xem đủ các cột.

Nhật ký ngoại lệ cần xử lý
Phát hiện ở bản v0Cần làm gì trước khi trình?
CB04 dùng 19.500.000 vì đó là mức mới nhất trong danh sách.Đọc ngày hiệu lực QD-04; phân biệt kỳ M với M+1.
CB02 có 26 ngày hưởng lương ở file nháp, nhưng CC-M-v2 có 1 ngày nghỉ không lương.Đối chiếu hồ sơ nghỉ và bảng công đã xác nhận; xác định số ngày được tính lương.
CB05 có 450.000 tiền làm thêm từ tin nhắn chưa duyệt.Ghi chờ xác minh, hỏi đầu mối xác nhận; không tự lấy 450.000 hoặc mặc định bỏ khoản này.
Danh sách chi trả của CB03 bị dán mã nhận tiền MP-CB04.Đối chiếu theo mã nhân viên với hồ sơ nhận tiền; hai người cùng tên không được ghép theo tên.
Mở kết quả xử lý ngoại lệ
  • CB04: dùng 18.200.000 trong kỳ M; lưu thay đổi 19.500.000 cho kỳ M+1, không xóa lịch sử.
  • CB02: 25 ngày hưởng lương; dùng CC-M-v2 thay bản công nháp và giữ tham chiếu hồ sơ nghỉ.
  • CB05: đầu mối trả kết quả OT-05-v2, xác nhận 300.000 cho kỳ M. Thay dòng 450.000, lưu dấu vết và chuyển kiểm tra lại đầu vào có liên quan; bộ PS-M-v2 và KT-M-v2 ở phần 2 đã phản ánh kết quả cuối.
  • CB03: danh sách nhận tiền đúng là MP-CB03; kiểm tra lại toàn bộ 5 mã nhận tiền, không chỉ dòng vừa phát hiện.

Trong thực tế, nếu chưa nhận được xác nhận, đánh dấu đúng phần bị chặn và báo người có thẩm quyền quyết định bước xử lý theo hạn kỳ lương. Người lập không tự cho qua để đạt số tổng mong muốn.

4. Tính bảng lương rồi kiểm tra bằng một đường khác

Tạo từng dòng theo mã CB01–CB05. Giữ các cột lương tháng, ngày hưởng lương, lương theo công, phụ cấp, làm thêm, thưởng, từng khoản trừ và thực nhận. Không nhập tay số thực nhận chỉ để khớp đáp án.

Lương theo công = làm tròn(lương tháng × ngày hưởng lương / 26, đến đồng)

Tổng thu nhập = lương theo công + phụ cấp + làm thêm + thưởng

Tổng khoản trừ = bảo hiểm phần NLĐ + thuế TNCN + thu hồi tạm ứng

Thực nhận = tổng thu nhập − tổng khoản trừ

Thiếu mã hoặc không tìm được nguồn phải tạo cảnh báo. Nếu dùng hàm dò, không dùng cách thay mọi lỗi bằng 0. Kiểm tra riêng số mã, mã trùng, mã ngoài danh sách và ngày hiệu lực trước khi kiểm tra cộng trừ.

Mở đáp án bảng lương và số tổng kiểm soát

Trên điện thoại, vuốt ngang bảng để xem đủ các cột.

Đáp án theo từng mã — kỳ M
MãLương theo côngTổng thu nhậpTổng khoản trừThực nhận
CB0113.000.00014.250.0002.050.00012.200.000
CB0215.000.00016.600.0002.100.00014.500.000
CB035.200.0005.460.000746.0004.714.000
CB0418.200.00019.960.0003.760.00016.200.000
CB0510.800.00011.640.0001.340.00010.300.000
Tổng62.200.00067.910.0009.996.00057.914.000

Ví dụ CB02: 15.600.000 × 25 / 26 = 15.000.000 lương theo công. Cộng 600.000 phụ cấp và 1.000.000 thưởng, tổng thu nhập là 16.600.000. Trừ 1.638.000 bảo hiểm và 462.000 thuế, thực nhận còn 14.500.000.

  • Lương theo công: 62.200.000; phụ cấp: 2.960.000; làm thêm: 1.250.000; thưởng: 1.500.000.
  • Bảo hiểm phần NLĐ: 6.688.500; thuế TNCN: 1.607.500; thu hồi tạm ứng: 1.700.000.
  • 67.910.000 − 6.688.500 − 1.607.500 − 1.700.000 = 57.914.000 thực nhận.
  • Danh sách có 5 mã duy nhất, không có CB06 hoặc mã ngoài danh sách; tổng ngày hưởng lương là 114.

Tổng đúng vẫn có thể che lỗi ghép nhầm người. Hãy đối chiếu từng mã sang một bảng kiểm tra độc lập, rà lại các dòng ngoại lệ và kiểm tra từ phiếu lương quay ngược về nguồn.

5. Chuẩn bị đúng bộ trình duyệt và phiếu lương

Lưu bản kiểm tra xong thành BL-M-v2. Phiếu trình cần ghi kỳ, phiên bản, 5 người, tổng thực nhận 57.914.000, bốn ngoại lệ đã xử lý và người kiểm tra. Đính kèm bộ nguồn hoặc đường dẫn được phân quyền; người duyệt cần biết mình đang duyệt bản nào.

  • Trước duyệt: tất cả cảnh báo trọng yếu có kết quả; số người, số tiền, nguồn và ngày hiệu lực đã được đối chiếu.
  • Sau duyệt: khóa bản được duyệt, tạo phiếu lương và danh sách chi trả từ chính bản đó. Nếu sửa số, tạo phiên bản mới và trình lại phần thay đổi theo phân quyền.
  • Trước chi: danh sách chi trả có 5 mã nhận tiền mô phỏng MP-CB01–MP-CB05, mỗi mã khớp người tương ứng và số thực nhận. Đây là nhãn bài tập, không phải số tài khoản.
  • Trước gửi phiếu: mỗi người chỉ nhận phiếu của mình, kiểm tra mẫu và đối chiếu người nhận. Không gửi cả bảng lương cho toàn bộ nhân viên.

Phiếu lương mẫu CB02 · Kỳ M · Nguồn BL-M-v2

Người nhận giả lập: Minh An · mã CB02 · 25 ngày hưởng lương.

Lương theo công: 15.000.000
Phụ cấp: 600.000 · Làm thêm: 0 · Thưởng: 1.000.000
Tổng thu nhập: 16.600.000

Bảo hiểm phần NLĐ: 1.638.000 · Thuế TNCN: 462.000 · Tạm ứng: 0
Thực nhận: 14.500.000 đồng

Ngày chi: theo lịch kỳ M trong bài tập. Trạng thái chi trả theo dõi riêng; tạo phiếu chưa có nghĩa nhân viên đã nhận tiền. Kênh giải đáp: đầu mối C&B theo phân quyền.

6. Đối chiếu kết quả chi trả và trả lời một câu hỏi

Bài tập bổ sung: hệ thống mô phỏng báo giao dịch của CB03 bị trả lại; bốn giao dịch còn lại thành công. Tổng đã chi thành công là 53.200.000, còn 4.714.000 cần xử lý. Bảng lương vẫn là 57.914.000; không sửa thực nhận CB03 về 0 chỉ để khớp số đã chi.

Ghi trạng thái riêng, xác minh nguyên nhân với đầu mối chi trả và chỉ thực hiện lại sau khi có kết quả tra soát, thông tin nhận tiền đúng và phê duyệt cần thiết. Trong giả định, lần chi lại CB03 thành công: tổng chi thành công lũy kế 57.914.000, còn phải trả 0. Lưu bằng chứng cho cả lần lỗi và lần xử lý, tránh chi trùng.

Câu hỏi từ CB02: “Mức lương tháng của mình là 15.600.000, sao dòng lương chỉ có 15.000.000?”

Hãy trả lời trong 4–5 câu, nêu dữ liệu đang dùng, phép đối chiếu và cách tiếp nhận phản hồi nếu người lao động cho rằng bảng công chưa đúng.

Mở gợi ý giải thích phiếu lương

“Phiếu kỳ M đang dùng mức lương tháng 15.600.000 và bảng công CC-M-v2 đã xác nhận 25 ngày hưởng lương, 1 ngày nghỉ không lương. Theo quy ước của bài mô phỏng, lương theo công là 15.600.000 × 25 / 26 = 15.000.000. Cộng phụ cấp và thưởng rồi trừ các khoản trên phiếu, thực nhận là 14.500.000. Nếu ngày nghỉ đang ghi chưa đúng, bạn phản hồi ngày cụ thể và thông tin liên quan để mình đối chiếu với đầu mối xác nhận công. Mình sẽ cập nhật kết quả kiểm tra và phương án xử lý được duyệt nếu có sai lệch.”

Đoạn phản hồi phải khớp nguồn đang dùng. Không nêu lương của CB04 dù hai người cùng tên, cũng không hứa điều chỉnh trước khi xác minh.

Checklist để tự đánh giá bộ bài làm

  • Quy ước và phạm vi giả lập được ghi ngay đầu file.
  • Hồ sơ, công và khoản phát sinh ghép theo đúng mã, đúng kỳ, đúng ngày hiệu lực.
  • Bốn ngoại lệ có nguồn, kết quả xử lý và lịch sử phiên bản.
  • Bảng lương có công thức, số trung gian và kiểm tra từng người lẫn số tổng.
  • Bản trình duyệt, phiếu lương và danh sách chi trả cùng phiên bản.
  • Thực nhận, đã chi thành công và còn phải trả được theo dõi riêng.
  • Bạn giải thích được một số tiền và nêu rõ phần cần người có thẩm quyền xác nhận.

Điều mình muốn bạn giữ lại: hoàn thành kỳ lương là làm cho dữ liệu, căn cứ, con số và bằng chứng thực hiện nối được với nhau. Một file có tổng đúng là điểm bắt đầu để kiểm tra, chưa phải lý do để bỏ qua các bước còn lại.

Giữ bộ bài làm và tổng kết chặng học

Lưu file kỳ M, nhật ký ngoại lệ, phiếu CB02 và đoạn giải thích của bạn. Dùng chính bộ này ở Bài 31 để tự đánh giá và chọn kỹ năng cần luyện trước khi ứng tuyển thực tập.

Đọc lại theo điểm còn vướng

Bộ tình huống được biên soạn cho mục đích học tập ngày 04/10/2026. Khi làm việc thực tế, cần thay giả định bằng hồ sơ, quy định áp dụng và phân quyền của đơn vị.

Thành HR · HRVN Academy
Đồng hành cùng bạn từ hiểu việc đến làm được việc.

Bạn muốn tìm hiểu tiếp?

Gom các nghiệp vụ hồ sơ, chấm công và tiền lương thành một mạch dễ theo dõi.

Cùng trao đổi0 bình luận

Bạn có câu hỏi hoặc một cách làm khác? Chia sẻ cùng Thành HR và mọi người nhé.

Viết bình luận

Hãy để lại lời nhắn tại đây cho Thành nhé! Nhớ đánh dấu tick ở mục "Notify me" để nhận được thông báo khi mình trả lời comment của bạn.
Không thấy khung nhập hoặc không đăng được?

Bạn có thể mở khung bình luận ở tab riêng để đăng nhập và tiếp tục. Nếu dùng tài khoản Google, trình duyệt có thể cần cho phép cookie của Blogger.

Mở khung bình luận ở tab riêng

Chưa có bình luận. Mời bạn mở đầu cuộc trao đổi.

Quảng cáo

Khóa thực hành do HRVN giới thiệu

Hiểu Luật lao động, thêm lợi thế làm nghề HR.

Luyện 90 câu cùng Thành HR · Có lời giải và gợi ý áp dụng.

Ưu đãi ra mắt: 199.000đ 49.000đ / toàn khóa Đăng ký ngay →