Nghị định 12/2022/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ ngày 10/09/2026.
Văn bản thay thế là Nghị định 283/2026/NĐ-CP, ban hành ngày 15/07/2026. Căn cứ: khoản 1 và khoản 4 Điều 66 của Nghị định 283. Với hồ sơ vi phạm trước ngày 10/09/2026, cần đọc thêm Điều 67 về chuyển tiếp.
Rà soát ngày 12/09/2026 · Biên tập: Thành HR, HRVN Academy.
Bạn đang tìm mức phạt về hợp đồng, tiền lương, làm thêm giờ hoặc BHXH? Hãy xác định thời điểm vi phạm trước, rồi mới chọn văn bản và khung phạt.
Trang này giải thích tình trạng của Nghị định 12/2022 và hướng dẫn tra cứu quy định thay thế. Phần dưới là bản tóm tắt có chọn lọc; toàn văn và bản ký chính thức được dẫn ở cuối trang.
1. Nghị định 12/2022 còn dùng trong trường hợp nào?
Nghị định 12/2022/NĐ-CP được ban hành và có hiệu lực ngày 17/01/2022, quy định xử phạt trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Văn bản này hết hiệu lực khi Nghị định 283/2026 có hiệu lực ngày 10/09/2026.
Hết hiệu lực không có nghĩa mọi hồ sơ cũ đều chuyển sang khung phạt mới. Điều 67 Nghị định 283 quy định cách xử lý hành vi xảy ra trước ngày hiệu lực và quyết định xử phạt cũ còn khiếu nại. Vì vậy, vẫn cần lưu Nghị định 12 để đối chiếu hồ sơ thuộc giai đoạn văn bản này áp dụng.
2. Chọn văn bản theo thời điểm vi phạm
| Tình huống | Cách đối chiếu theo Điều 67 Nghị định 283 |
|---|---|
| Hành vi xảy ra và đã kết thúc trước 10/09/2026, nhưng sau ngày này mới phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết | Áp dụng nghị định xử phạt và các văn bản liên quan có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi. Căn cứ khoản 1. |
| Hành vi bắt đầu trước 10/09/2026 và vẫn đang diễn ra khi Nghị định 283 có hiệu lực | Áp dụng Nghị định 283/2026. Căn cứ khoản 2. |
| Quyết định xử phạt đã ban hành hoặc đã thi hành xong trước 10/09/2026, nhưng còn khiếu nại | Đối chiếu pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, nghị định xử phạt và văn bản liên quan có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định. Căn cứ khoản 3. |
Không lấy riêng ngày lập biên bản làm mốc chọn văn bản. Cần xác định hành vi đã kết thúc hay còn tiếp diễn và lưu chứng cứ về thời điểm thực hiện.
Chú ý hiệu lực riêng: khoản 2 và khoản 3 Điều 66 Nghị định 283 đặt mốc hiệu lực riêng cho một số quy định về thẩm quyền xử phạt và tuyển dụng, quản lý lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Với các nội dung này, cần kiểm tra cả văn bản được dẫn chiếu, không mặc định tất cả cùng áp dụng từ 10/09/2026.
3. Một số mức phạt theo Nghị định 283/2026
Đơn vị trong bảng: triệu đồng. Đây là khung phạt cho các hành vi được nêu, chưa phải mức tiền cuối cùng của một hồ sơ. Theo Điều 7, các dòng dưới áp dụng mức cá nhân; tổ chức bị phạt gấp đôi. Hộ kinh doanh và hộ gia đình được xử phạt như cá nhân. Những điều khác của nghị định có thể quy định trực tiếp mức phạt tổ chức.
| Hành vi | Cá nhân | Tổ chức | Căn cứ NĐ 283 |
|---|---|---|---|
| Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng hoặc chứng chỉ của người lao động khi giao kết hoặc thực hiện HĐLĐ | 20–25 | 40–50 | Điểm a khoản 2 Điều 15 |
| Thử việc quá một lần cho một công việc; quá thời gian thỏa thuận hoặc giới hạn luật định; trả lương thử việc thấp hơn thỏa thuận hoặc thấp hơn 85% lương công việc | 2–5 | 4–10 | Điểm a, b, c khoản 2 Điều 16 |
| Trả lương không đúng hạn; không trả hoặc trả thiếu lương theo HĐLĐ, lương làm thêm giờ, làm đêm | 5–50, tùy số người bị vi phạm | 10–100, tương ứng số người | Khoản 2 Điều 23 |
| Huy động làm thêm giờ không được người lao động đồng ý, trừ trường hợp tại Điều 108 Bộ luật Lao động | 20–25 | 40–50 | Điểm b khoản 3 Điều 24 |
| Phạt tiền hoặc cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động | 20–40 | 40–80 | Điểm c khoản 3 Điều 25 |
| Không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 người lao động trở lên | 5–10 | 10–20 | Điểm a khoản 2 Điều 25 |
Xem các nấc phạt tiền lương và nghĩa vụ khắc phục
Khoản 2 Điều 23 chia khung cá nhân theo số người lao động bị vi phạm: 1–10 người: 5–10 triệu; 11–50 người: 10–20 triệu; 51–100 người: 20–30 triệu; 101–300 người: 30–40 triệu; từ 301 người: 40–50 triệu. Mức tổ chức gấp đôi từng khung.
- Giữ giấy tờ: buộc trả lại theo điểm d khoản 3 Điều 15.
- Các hành vi thử việc nêu trong bảng: buộc trả đủ tiền lương của công việc đó, theo điểm a khoản 3 Điều 16.
- Trả thiếu, chậm lương: buộc trả đủ cùng khoản lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt, theo điểm a khoản 5 Điều 23.
- Phạt tiền, cắt lương thay kỷ luật: buộc trả lại tiền đã thu hoặc trả đủ lương, theo điểm d khoản 4 Điều 25.
Làm thêm không đồng ý và làm thêm vượt giới hạn là hai nhóm khác nhau. Hành vi vượt số giờ quy định hoặc không bảo đảm nghỉ trong giờ, nghỉ chuyển ca thuộc khoản 4 Điều 24, có khung phạt theo số người bị vi phạm. Không dùng khung 20–25 triệu cho mọi vi phạm làm thêm.
4. Lưu ý riêng về BHXH và BHTN
Nghị định 283 tách chậm đóng BHXH bắt buộc tại Điều 43, trốn đóng tại Điều 44; chậm đóng và trốn đóng BHTN nằm tại Điều 45–46. Không gom tất cả thành một mức phạt phần trăm.
Ví dụ, hành vi chậm đóng thuộc khoản 3 Điều 43 có mức phạt cá nhân bằng 12%–15% tổng số tiền chậm đóng tại thời điểm lập biên bản, tối đa 75 triệu đồng; tổ chức chịu mức gấp đôi theo Điều 7. Tuy nhiên, nếu số tiền vi phạm của hành vi này dưới 400.000 đồng thì khoản 1 Điều 43 quy định cảnh cáo. Vi phạm về số người đăng ký tại khoản 2 có khung khác.
Biện pháp khắc phục tại điểm b khoản 4 Điều 43 gồm đóng đủ số tiền chậm đóng và nộp khoản tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ BHXH. Khoản này được tính ngoài tiền phạt hành chính. Khi xử lý hồ sơ, cần đọc đúng hành vi, ngoại lệ và cách xác định thời gian theo Luật BHXH.
5. Hồ sơ HR nên kiểm tra
- Ghi rõ hành vi, thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc hoặc chứng cứ cho thấy hành vi vẫn tiếp diễn.
- Xác định người vi phạm là cá nhân, hộ kinh doanh, hộ gia đình hay tổ chức.
- Đối chiếu đúng điều, khoản, điểm; thống kê số lao động hoặc số tiền làm căn cứ tính phạt.
- Tách tiền phạt với nghĩa vụ trả lương, hoàn trả giấy tờ, đóng bổ sung bảo hiểm và các khoản khắc phục khác.
- Lưu HĐLĐ, hồ sơ thử việc, bảng lương, chứng từ trả lương, chấm công, xác nhận làm thêm, nội quy và hồ sơ BHXH để kiểm tra.
6. Văn bản chính thức và bài liên quan
- Nghị định 283/2026/NĐ-CP trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
- Bản PDF ký Nghị định 283/2026: Điều 7, 15, 16, 23–25, 43–46, 66–67.
- Nghị định 12/2022/NĐ-CP và bản gốc để tra cứu hồ sơ thuộc giai đoạn cũ.
- Đọc cùng: Bộ luật Lao động 2019 và các cập nhật; Nghị định 145/2020 về điều kiện và quan hệ lao động; Thông tư 10/2020 về nội dung HĐLĐ.
