HR LAW NOTES · THỰC HÀNH 01
HR FOUNDATION · LUẬT LAO ĐỘNG · TRẮC NGHIỆM PHẦN 1
Cập nhật: .
Nhớ được “12 ngày phép” hay “60 ngày thử việc” là một bước. Biết con số ấy áp dụng cho ai, trong điều kiện nào, mới giúp mình chọn đúng khi tình huống thay đổi.

Mình là Thành. Ở phần thực hành này, mình muốn cùng bạn chậm lại một chút trước khi chọn đáp án: đọc đủ dữ kiện, nhận ra điều kiện và tìm đúng chỗ trong văn bản để đối chiếu.
Bốn câu hỏi xoay quanh hình thức hợp đồng, nghỉ hằng năm, quyền của lao động nữ mang thai và thời gian thử việc. Đây là phần luyện tập tiếp nối lộ trình 19 bài Luật lao động cơ bản.
Cách làm: chọn một đáp án cho mỗi câu, ghi thêm một cụm từ trong đề khiến bạn chọn đáp án ấy, rồi mới mở phần giải thích. Bạn có thể chọn trong đầu hoặc ghi ra giấy; phần gợi ý được mở riêng cho từng câu.
Nên đọc bài nào trước khi làm?
Bạn có thể làm theo nhóm câu đã học. Nếu chưa giải thích được vì sao chọn đáp án, mở bài gợi ý rồi làm lại câu đó.
- Câu 1 - hình thức hợp đồng: Quan hệ lao động và hợp đồng: HR mới cần nhận diện thế nào?; Hợp đồng lao động điện tử: hiểu đúng câu hỏi “bắt buộc”; Ký hợp đồng lao động: những nhầm lẫn HR cần tránh.
- Câu 2 - phép năm; câu 3 - quyền của lao động nữ: Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi: luyện cách đọc câu hỏi; Bản đồ quyền lợi của người lao động: HR mới cần biết gì?.
- Câu 4 - thử việc: Đang thử việc và muốn nghỉ: bắt đầu kiểm tra từ đâu?; Hợp đồng thử việc có phải là hợp đồng lao động không?.
Kết quả cần giữ: với mỗi câu, ghi đáp án, dữ kiện quyết định và một điều kiện sẽ khiến cách trả lời thay đổi. Dùng ghi chú này khi làm Bài 18 và Bài 19.
Câu 1 · Hợp đồng 12 tháng có bắt buộc ký trên giấy?
Một doanh nghiệp chuẩn bị giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 12 tháng. Xét về hình thức hợp đồng theo Điều 14 Bộ luật Lao động, nhận định nào đúng?
Mở đáp án và giải thích câu 1
Đáp án: C. Khoản 1 Điều 14 quy định hình thức bằng văn bản và công nhận giá trị tương đương của hợp đồng giao kết qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo pháp luật về giao dịch điện tử.
Vì sao loại A và B? A bỏ qua hình thức điện tử được pháp luật công nhận. B không phù hợp với thời hạn 12 tháng trong đề: việc có thể giao kết bằng lời nói tại khoản 2 Điều 14 chỉ đặt ra với hợp đồng dưới 01 tháng và còn có những ngoại lệ.
Vì sao loại D? Tên ứng dụng hay một câu đồng ý nhận việc chưa tự trả lời được việc giao kết đã đáp ứng điều kiện pháp luật hay chưa. Cần kiểm tra nội dung, cách xác định chủ thể và các yêu cầu áp dụng cho giao dịch đó; không kết luận chỉ vì có email hoặc tin nhắn.
Nếu đổi dữ kiện: với hợp đồng dưới 01 tháng, cũng chưa thể trả lời ngay “được thỏa thuận miệng”. Hãy đọc các trường hợp được dẫn chiếu tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162, trong đó có người giúp việc gia đình và người chưa đủ 15 tuổi.
Đối chiếu: Điều 14 của Bộ luật Lao động – Văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH. Câu này kiểm tra hình thức hợp đồng; khi triển khai hợp đồng điện tử cần đọc thêm quy định chuyên biệt đang áp dụng.
Câu 2 · Khi nào đáp án là 12 ngày phép năm?
Một người lao động thành niên, không phải người khuyết tật, làm công việc trong điều kiện bình thường và đã làm đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động. Người này chưa có ngày nghỉ tăng thêm theo thâm niên. Số ngày nghỉ hằng năm hưởng nguyên lương theo mức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 là bao nhiêu, chưa xét thỏa thuận hoặc chính sách có lợi hơn?
Mở đáp án và giải thích câu 2
Đáp án: B. Với đủ các dữ kiện đã nêu, mức nghỉ hằng năm là 12 ngày làm việc, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Đề hỏi mức quy định của trường hợp này, không hỏi số ngày thực tế còn trong tài khoản phép của một người.
Vì sao chưa chọn C hoặc D? Khoản 1 Điều 113 quy định 14 ngày làm việc cho các nhóm như người chưa thành niên, người khuyết tật, người làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; 16 ngày làm việc cho nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Đề đã loại những dữ kiện đó.
Nếu làm chưa đủ 12 tháng: khoản 2 Điều 113 quy định số ngày nghỉ tương ứng với số tháng làm việc. Không thể giữ nguyên đáp án 12 ngày cho mọi người mới vào làm.
Nếu có thâm niên: Điều 114 quy định cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Vì vậy, câu hỏi chỉ nói “điều kiện bình thường” vẫn chưa đủ để chốt tổng số ngày phép của người đó.
Điểm cần ghi lại: số ngày được hưởng, số ngày đã nghỉ và số ngày còn lại là ba thông tin khác nhau. Khi kiểm tra hồ sơ thật, cần xem cả chính sách hoặc thỏa thuận áp dụng tại đơn vị.
Đối chiếu: Điều 113–114 của Bộ luật Lao động.
Câu 3 · Không cần báo trước có đồng nghĩa không cần thông báo?
Một lao động nữ mang thai có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền rằng việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi. Người này lựa chọn đơn phương chấm dứt hợp đồng theo khoản 1 Điều 138. Nhận định nào đúng?
Mở đáp án và giải thích câu 3
Đáp án: C. Điểm đ khoản 2 Điều 35 dẫn chiếu đến trường hợp lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo khoản 1 Điều 138 và cho phép đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước. Đồng thời, khoản 1 Điều 138 yêu cầu thông báo cho người sử dụng lao động kèm xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
Vì sao loại A, B và D? A và B áp một mốc báo trước cố định mà bỏ qua trường hợp cụ thể của đề. D lại bỏ mất yêu cầu thông báo và gửi xác nhận. Đọc hết hai điều giúp tránh cả hai cách hiểu này.
Điều kiện quyết định nằm ở đâu? Không chỉ ở việc người lao động đang mang thai, mà còn ở xác nhận có thẩm quyền về ảnh hưởng xấu của việc tiếp tục làm việc tới thai nhi. Không tự thay điều kiện đó bằng một lời kể “đang mệt” hoặc một giấy tờ chỉ xác nhận có thai.
Nếu người lao động muốn tạm dừng rồi quay lại: Điều 138 còn quy định lựa chọn tạm hoãn thực hiện hợp đồng. Thời gian tạm hoãn thực hiện theo khoản 2 của điều này; đó là vấn đề khác với việc đơn phương chấm dứt. HR cần làm rõ người lao động đang lựa chọn hướng nào.
Đối chiếu: điểm đ khoản 2 Điều 35 và Điều 138 của Bộ luật Lao động.
Câu 4 · Mốc thử việc đi theo yêu cầu của công việc
Hai bên thỏa thuận thử việc đối với một công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên. Công việc này không thuộc nhóm người quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 25. Thời gian thử việc tối đa theo Điều 25 là bao lâu?
Mở đáp án và giải thích câu 4
Đáp án: C. Khoản 2 Điều 25 quy định không quá 60 ngày đối với nhóm công việc trong đề. Đây là giới hạn tối đa, không phải yêu cầu mọi thỏa thuận thử việc đều phải đủ 60 ngày.
Vì sao cần loại rõ nhóm quản lý doanh nghiệp? Khoản 1 Điều 25 có giới hạn riêng cho công việc của người quản lý doanh nghiệp thuộc phạm vi luật quy định. Chỉ nhìn một chức danh có chữ “quản lý” hoặc “trưởng phòng” chưa đủ để chọn 180 ngày; cần xác định đúng vai trò pháp lý và hồ sơ liên quan.
| Nhóm công việc theo Điều 25 | Giới hạn tối đa |
|---|---|
| Công việc của người quản lý doanh nghiệp thuộc khoản 1 | 180 ngày |
| Chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên | 60 ngày |
| Chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp; công nhân kỹ thuật; nhân viên nghiệp vụ | 30 ngày |
| Công việc khác | 06 ngày làm việc |
Hai điểm dễ đọc lướt: mức thời gian được xác định theo công việc cần thực hiện, không chỉ theo bằng cấp người ứng tuyển đang có; nhóm cuối ghi “ngày làm việc”, còn ba nhóm trên ghi “ngày”. Không đổi các đơn vị này cho nhau khi lập thỏa thuận.
Điều 25 còn quy định chỉ được thử việc một lần đối với một công việc. Ngoài ra, khoản 3 Điều 24 không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng. Những điều kiện này cần được kiểm tra trước khi chọn một mốc thời gian.
Đối chiếu: Điều 24–25 của Bộ luật Lao động.
Sau bốn câu, thử giải thích lại bằng lời của bạn
Đối chiếu đáp án chỉ là lượt đầu. Với mỗi câu đã làm, thử hoàn thành câu: “Mình chọn đáp án này vì đề cho biết…”. Nếu chỉ nhớ chữ cái mà chưa nói được điều kiện, quay lại đoạn giải thích tương ứng.
- Hình thức hợp đồng: thời hạn hợp đồng là bao lâu, hình thức điện tử có đáp ứng yêu cầu áp dụng và có thuộc ngoại lệ phải lập văn bản không?
- Nghỉ hằng năm: đã đủ thời gian làm việc chưa, thuộc nhóm lao động nào, có thâm niên tăng thêm hoặc chính sách có lợi hơn không?
- Lao động nữ mang thai: xác nhận y tế thể hiện nội dung gì, người lao động chọn chấm dứt hay tạm hoãn, đã thực hiện việc thông báo thế nào?
- Thử việc: công việc thuộc nhóm nào, yêu cầu trình độ gì và đơn vị thời gian trong quy định là gì?
Bạn có thể dùng cách ghi này khi quay lại Bài 18 về tiếp nhận câu hỏi và Bài 19 về viết phản hồi: điều kiện nào đề trắc nghiệm đã cho sẵn, nhưng ở công việc thật mình phải hỏi thêm?
Góc nhìn Thành HR
Với mình, phần đáng giữ sau một câu trắc nghiệm là lý do chọn đáp án. Những cụm từ nhỏ như “đủ 12 tháng”, “có xác nhận” hay “ngày làm việc” giúp mình hiểu vì sao một con số đúng ở tình huống này lại chưa chắc phù hợp ở tình huống khác.
Nếu còn phân vân giữa hai lựa chọn, mình muốn ghi rõ đang thiếu hoặc chưa hiểu điều gì, rồi quay lại văn bản. Cách học ấy có thể chậm hơn một chút, nhưng giúp phần kiến thức vừa đọc gắn với câu hỏi cần giải quyết.
Thành HR · Ghi chép cùng người mới làm nhân sự
Học cùng video HRVN Academy
Video là phần tham khảo theo thời điểm ghi hình. Khi đối chiếu đáp án, đọc đầy đủ điều kiện và căn cứ đã cập nhật trong phần giải thích ở trên.
Tiếp tục thực hành
Nếu muốn luyện thêm
Bạn có thể tham khảo phần trắc nghiệm Luật lao động cơ bản trên HRHUB. Sau mỗi câu, thử thay một dữ kiện và xem mình có còn chọn cùng đáp án hay không.
Nguồn đối chiếu: Bộ luật Lao động – Văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026, trọng tâm Điều 14, Điều 24–25, điểm đ khoản 2 Điều 35, Điều 113–114 và Điều 138. Phần giải thích được rà theo văn bản tại ngày cập nhật bài.
Câu hỏi đã giới hạn dữ kiện để có một đáp án phù hợp. Khi gặp hồ sơ thực tế, cần kiểm tra thêm thỏa thuận, văn bản hướng dẫn và thời điểm áp dụng trước khi kết luận.
Liên kết ôn tập được đồng bộ ngày 18/10/2026; mốc đối chiếu pháp lý của câu hỏi được ghi riêng trong bài.

Cùng trao đổi0 bình luận
Bạn có câu hỏi hoặc một cách làm khác? Chia sẻ cùng Thành HR và mọi người nhé.