HR LAW NOTES · BÀI 07
HR FOUNDATION · LUẬT LAO ĐỘNG · CHẶNG 2 · TỪ GIẢNG ĐƯỜNG ĐẾN NƠI LÀM VIỆC
Cập nhật: .
Muốn trả lời có cần báo trước khi nghỉ thử việc, trước hết phải xác định người hỏi còn trong thời gian thử việc hợp lệ hay không.
Mình là Thành. Sau các bài về thực tập, học nghề và tập nghề, chúng ta đến câu hỏi rất gần với người mới đi làm: “Em đang thử việc, nếu thấy không phù hợp thì nghỉ thế nào?” Mình sẽ cùng bạn đọc đúng quyền tại Điều 27 và phân biệt với giai đoạn sau thử việc.
Sau bài này, bạn có thể
- Nhận diện thỏa thuận và mốc thời gian cần kiểm tra.
- Giải thích quyền hủy bỏ trong thời gian thử việc theo Điều 27.
- Tách quyền nghỉ với việc đối chiếu lương, tài sản và các nghĩa vụ cần rà riêng.
1. Trước hết, xác định bạn ấy còn trong thời gian thử việc không
Một tin nhắn “em mới vào làm 20 ngày” chưa cho biết người hỏi đang thử việc, tập nghề hay đã làm theo hợp đồng không có nội dung thử việc. HR cần xem giấy tờ và công việc thực tế. Thời gian đã làm ngắn không tự tạo ra quyền áp dụng quy định thử việc.
Theo Điều 24 Bộ luật Lao động, hai bên có thể thỏa thuận nội dung thử việc trong hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng thử việc. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới một tháng. Vì vậy, cần đọc cả nội dung, không chỉ nhìn tên trên đầu trang.
| Cần biết | Vì sao cần biết |
|---|---|
| Loại thỏa thuận và công việc thực tế | Nhận diện quan hệ đang thực hiện; tránh coi mọi người mới là người thử việc. |
| Ngày bắt đầu, thời hạn thử việc và ngày dự kiến nghỉ | Xác định đề nghị rơi trong hay sau thời gian thử việc hợp lệ. |
| Yêu cầu của công việc, lần thử việc trước đó | Rà giới hạn theo Điều 25; chỉ được thử việc một lần đối với một công việc. |
| Thông báo kết quả, việc tiếp tục làm sau thử việc | Làm rõ quan hệ ở thời điểm hiện tại và nghĩa vụ tiếp theo. |
| Khoản lương, tài sản, hồ sơ đào tạo nếu có | Tách việc kết thúc thử việc với các khoản phải đối chiếu, thanh toán và bàn giao. |
Điều 25 quy định các mức tối đa khác nhau: 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp thuộc phạm vi luật nêu; 60 ngày đối với công việc cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; 30 ngày đối với công việc cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; sáu ngày làm việc đối với công việc khác. Không lấy bằng cấp cá nhân làm căn cứ duy nhất, và không coi “hai tháng” luôn bằng đúng 60 ngày.
2. Điều 27 nói rõ quyền hủy bỏ trong thời gian thử việc
Khoản 2 Điều 27 quy định: trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường. Quy định này bao gồm trường hợp nội dung thử việc được ghi trong hợp đồng lao động; không chỉ dành cho văn bản có tên “hợp đồng thử việc”.
Câu trả lời cần gắn với điều kiện
Nếu đã xác định người hỏi đang trong thời gian thử việc hợp lệ, không tự áp thêm nghĩa vụ báo trước 30 hoặc 45 ngày chỉ vì thử việc được ghi trong hợp đồng lao động. Ngược lại, khi thời gian thử việc đã kết thúc hoặc việc thử việc không phù hợp, cần xác định lại căn cứ trước khi dùng khoản 2 Điều 27.
Bạn vẫn nên trao đổi rõ ngày dừng, đầu mối liên hệ và việc bàn giao. Một email hoặc tin nhắn có thể giúp ghi nhận diễn biến. Đây là cách phối hợp thực tế; đừng biến khuyến nghị thông báo sớm thành điều kiện phải được quản lý “duyệt nghỉ” mới được thực hiện quyền tại Điều 27.
3. Kết thúc thử việc rồi thì kiểm tra theo hướng nào?
Khoản 1 Điều 27 yêu cầu người sử dụng lao động thông báo kết quả khi kết thúc thời gian thử việc. Nếu đạt yêu cầu, tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết có nội dung thử việc, hoặc phải giao kết hợp đồng lao động khi trước đó hai bên ký hợp đồng thử việc. Nếu không đạt, chấm dứt hợp đồng tương ứng theo quy định.
Nếu người lao động vẫn làm sau mốc thử việc nhưng hồ sơ chưa rõ, HR cần rà diễn biến và việc thực hiện thực tế; không kéo dài thử việc bằng cách chậm thông báo kết quả. Cũng không chỉ từ một mốc thời gian mà kết luận ngay một loại hợp đồng mới cho mọi tình huống.
Khi vấn đề đã là người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng theo Điều 35, thời hạn báo trước thông thường là ít nhất 45 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn; 30 ngày với hợp đồng từ 12 đến 36 tháng; ba ngày làm việc với hợp đồng dưới 12 tháng. Một số ngành, nghề, công việc đặc thù có quy định riêng tại Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Khoản 2 Điều 35 có các trường hợp không cần báo trước và phải được kiểm tra đầy đủ điều kiện, ngoại lệ.
Hai bên cũng có thể thỏa thuận chấm dứt theo khoản 3 Điều 34. Cần ghi đúng căn cứ được lựa chọn, tránh dùng chung chữ “nghỉ ngang” cho hủy bỏ thử việc, thỏa thuận chấm dứt và đơn phương chấm dứt hợp đồng.
4. Không cần báo trước không có nghĩa bỏ qua các khoản còn lại
- Tiền lương: rà thời gian đã làm, mức lương thử việc đã thỏa thuận và nghĩa vụ thanh toán; Điều 26 yêu cầu ít nhất 85% mức lương của công việc đó. Không tự giữ toàn bộ lương vì người thử việc quyết định dừng.
- Tài sản và quyền truy cập: thống nhất việc trả thiết bị, hồ sơ và kết thúc quyền truy cập theo công việc; ghi nhận phần đã bàn giao. Không tự đặt một khoản “phạt nghỉ thử việc”.
- Đào tạo và thiệt hại: câu chữ không phải bồi thường ở Điều 27 không thay cho việc phân tích mọi thỏa thuận đào tạo hoặc trách nhiệm đối với thiệt hại cụ thể. Nếu phát sinh yêu cầu riêng, cần rà đúng căn cứ, chứng từ và sự kiện làm phát sinh nghĩa vụ; xem lại Bài 06 về học nghề, tập nghề và đào tạo.
- Bảo hiểm: không kết luận được miễn chỉ vì đang thử việc. Hợp đồng lao động có nội dung thử việc cần được đối chiếu riêng với đối tượng, thời hạn và điều kiện tham gia theo Luật BHXH hiện hành.
5. Thực hành: cùng một ý muốn nghỉ, hai thời điểm khác nhau
Tình huống A: An ký hợp đồng lao động 12 tháng, có nội dung thử việc 30 ngày cho công việc cần trình độ cao đẳng. Giả định việc thử việc đáp ứng Điều 24–25 và ngày An muốn dừng nằm trong thời gian này. Quản lý yêu cầu báo trước 30 ngày vì “đã ký hợp đồng lao động”. Bạn sẽ kiểm tra và giải thích thế nào?
Mở gợi ý tình huống A
Với các điều kiện đã cho, khoản 2 Điều 27 áp dụng cả hợp đồng lao động đã giao kết có nội dung thử việc. Không áp mốc 30 ngày của Điều 35 chỉ vì tên hợp đồng. HR có thể ghi nhận ngày dừng, hướng dẫn đối chiếu lương và bàn giao, đồng thời lưu trao đổi về việc hủy bỏ thử việc.
Tình huống B: Bình đã được thông báo đạt thử việc và tiếp tục làm theo hợp đồng lao động 12 tháng. Hai tuần sau, Bình muốn nghỉ ngay vì có công việc khác. Đề bài chưa có thỏa thuận chấm dứt hoặc dữ kiện thuộc khoản 2 Điều 35. Có thể tiếp tục dùng quyền tại Điều 27 không?
Mở gợi ý tình huống B
Không dùng Điều 27 cho thời điểm đã kết thúc thử việc trong tình huống này. Cần xem Điều 35, hợp đồng, ngành nghề đặc thù nếu có và khả năng thỏa thuận chấm dứt. Với hợp đồng 12 tháng thuộc trường hợp thông thường, mốc báo trước là ít nhất 30 ngày. Không tự bổ sung một lý do miễn báo trước mà đề bài chưa nêu.
GÓC NHÌN THÀNH HR
Mình muốn hỏi ngày trước khi hỏi lý do
Khi nghe “em đang thử việc và muốn nghỉ”, mình muốn mở hồ sơ cùng người hỏi và đặt các mốc lên một dòng thời gian. Chỉ cần nhầm ngày kết thúc thử việc, phần còn lại của câu trả lời có thể đi sai hướng.
Một phản hồi gần gũi có thể là: “Mình cùng kiểm tra thỏa thuận và ngày em dự kiến dừng trước nhé. Sau đó anh sẽ giải thích căn cứ áp dụng và những việc hai bên cần đối chiếu.” Cách nói này giúp người mới biết HR đang cần gì mà vẫn thấy câu hỏi của mình được tiếp nhận.
Điều mình muốn giữ sau bài học là thói quen gọi đúng quan hệ, kiểm tra đúng thời điểm và nói rõ bước tiếp theo.
Thành HR · Chia sẻ cách tiếp cận để cùng thực hành.
Học tiếp trong series
Xem toàn bộ lộ trình Luật lao động · 19 bài, 6 chặng.
Học cùng YouTube HRVN
Bạn có thể theo dõi kênh YouTube HRVN, rồi quay lại nguồn trong bài để kiểm tra điều kiện và mốc hiệu lực. Với video được chia sẻ trước đây, đối chiếu lại quy định tại thời điểm áp dụng.
Muốn luyện thêm tình huống, xem chương trình trắc nghiệm Luật lao động cơ bản tại HRHUB Vietnam. Nội dung và điều kiện tham gia được cập nhật tại trang chương trình.
Nguồn để bạn tự đối chiếu
- Văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026 – Bộ luật Lao động: Điều 24–27, 34–35 và 62; đọc cùng chú thích hiệu lực và văn bản sửa đổi sau ngày hợp nhất.
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Điều 7 về thời hạn báo trước đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù.
- Luật BHXH 41/2024/QH15: Điều 2 về đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
Thành HR · HRVN Academy · Biên tập và đối chiếu nguồn: 14/09/2026. Tình huống trong bài là giả định để thực hành. Khi xử lý hồ sơ thật, đối chiếu đầy đủ dữ kiện, thỏa thuận và quy định áp dụng.

Cùng trao đổi0 bình luận
Bạn có câu hỏi hoặc một cách làm khác? Chia sẻ cùng Thành HR và mọi người nhé.
Viết bình luận
Đang mở khung bình luận…
Không thấy khung nhập hoặc không đăng được?
Bạn có thể mở khung bình luận ở tab riêng để đăng nhập và tiếp tục. Nếu dùng tài khoản Google, trình duyệt có thể cần cho phép cookie của Blogger.
Mở khung bình luận ở tab riêngChưa có bình luận. Mời bạn mở đầu cuộc trao đổi.