Trắc nghiệm Luật lao động – Phần 4: Giấy tờ gốc, nghỉ việc và quyền nghỉ

Luyện 4 câu về giữ giấy tờ gốc, nghỉ việc không báo trước, phép năm theo thâm niên và nghỉ kết hôn. Đọc căn cứ cùng Thành HR.

HR LAW NOTES · THỰC HÀNH 04
HR FOUNDATION · LUẬT LAO ĐỘNG · TRẮC NGHIỆM PHẦN 4

Cập nhật: .

Một giấy đồng ý chưa làm cho việc giữ bằng gốc trở thành hợp lệ. Một con số “12 ngày phép” cũng chưa đủ nếu người lao động đã có thâm niên. Khi thêm dữ kiện, mình cần đọc lại căn cứ trước khi giữ nguyên câu trả lời.

Trắc nghiệm Luật lao động – Phần 4: Giấy tờ gốc, nghỉ việc, phép năm và nghỉ kết hôn

Mình là Thành. Ở phần thực hành này, mình cùng bạn đi qua bốn tình huống: giữ bản chính giấy tờ, nghỉ việc không cần báo trước, phép năm tăng theo thâm niên và nghỉ khi kết hôn.

Đây là Phần 4 trong nhóm bài trắc nghiệm của lộ trình Luật lao động cơ bản. Một số chủ đề đã xuất hiện ở các phần trước; lần này, dữ kiện được thay đổi để mình thử vận dụng lại.

Cách làm: chọn một đáp án trong đầu hoặc ghi ra giấy. Trước khi mở giải thích, thử ghi một dòng: “Dữ kiện khiến mình chọn đáp án này là…”.

Câu 1 · Có giấy đồng ý thì được giữ bằng gốc?

Khi nhận một người lao động vào làm, doanh nghiệp yêu cầu nộp bản chính bằng tốt nghiệp để giữ trong suốt thời gian làm việc, nhằm bảo đảm người đó không nghỉ ngang. Người lao động đã ký giấy đồng ý. Xét Điều 17 Bộ luật Lao động, nhận định nào đúng?

  • A. Được giữ vì người lao động đã đồng ý bằng văn bản.
  • B. Được giữ nếu nội quy hoặc hợp đồng có ghi yêu cầu này.
  • C. Không được giữ; giữ bản chính văn bằng của người lao động là hành vi bị cấm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động.
  • D. Được giữ trong thời gian thử việc, sau đó mới phải trả lại.
Mở đáp án và giải thích câu 1

Đáp án: C. Khoản 1 Điều 17 quy định người sử dụng lao động không được giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động. Bằng tốt nghiệp trong đề thuộc phạm vi này.

Vì sao giấy đồng ý chưa làm A đúng? Quyền thỏa thuận của hai bên phải nằm trong giới hạn pháp luật. Khoản 2 Điều 15 đặt nguyên tắc tự do giao kết nhưng không được trái pháp luật; một văn bản đồng ý không loại bỏ hành vi bị cấm ở Điều 17. Đưa yêu cầu ấy vào nội quy hoặc hợp đồng cũng không làm B đúng.

D không phải ngoại lệ của Điều 17. Không có căn cứ trong điều này để giữ bằng gốc làm điều kiện bảo đảm người lao động tiếp tục làm việc chỉ vì đang ở giai đoạn thử việc.

Cần phân biệt mục đích kiểm tra hồ sơ với việc giữ giấy tờ. Đề đã nói rõ doanh nghiệp giữ bản chính suốt thời gian làm việc để ràng buộc người lao động. Khi xây dựng quy trình tiếp nhận, nên xác định thông tin cần kiểm tra, cách đối chiếu và hồ sơ cần lưu phù hợp; không biến việc đối chiếu thành yêu cầu giao giữ bản chính.

Khoản 2 Điều 17 còn cấm yêu cầu người lao động bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng. Vì vậy, đổi từ “giữ bằng” sang “đặt cọc để không nghỉ ngang” cũng cần được đối chiếu với chính điều cấm này.

Đối chiếu: khoản 2 Điều 15 và Điều 17 của Bộ luật Lao động – Văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH. Đọc thêm giải đáp của cơ quan lao động về việc doanh nghiệp giữ bản chính chứng chỉ.

Câu 2 · Trường hợp được nghỉ việc không cần báo trước

Một người lao động đang thực hiện hợp đồng xác định thời hạn 24 tháng. Tình huống đã xác định người này bị người sử dụng lao động đánh đập và lựa chọn đơn phương chấm dứt hợp đồng theo điểm c khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động. Về thời hạn báo trước, phương án nào đúng?

  • A. Vẫn phải báo trước ít nhất 30 ngày vì hợp đồng có thời hạn 24 tháng.
  • B. Phải báo trước ít nhất 45 ngày trong mọi trường hợp.
  • C. Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước trong trường hợp đã nêu.
  • D. Chỉ được chấm dứt sau khi doanh nghiệp tìm được người thay thế.
Mở đáp án và giải thích câu 2

Đáp án: C. Điểm c khoản 2 Điều 35 bao gồm trường hợp bị người sử dụng lao động đánh đập và cho phép người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước. Đề đã xác định đúng tình tiết này, nên không áp mốc 30 ngày của trường hợp thông thường tại khoản 1.

Vì sao loại A và B? A chỉ nhìn thời hạn hợp đồng mà bỏ qua căn cứ không cần báo trước. B lại áp một mốc cho mọi trường hợp. Với D, việc doanh nghiệp chưa tuyển được người thay thế không phải điều kiện mà điểm c khoản 2 Điều 35 đặt ra để người lao động thực hiện quyền này.

Nếu đề chỉ nói “muốn nghỉ ngay” thì chưa đủ. Muốn đổi công việc, có việc gia đình hoặc đang mệt là những mô tả cần được làm rõ, không tự thay thế cho một căn cứ tại khoản 2. Cần đọc hành vi và điều kiện cụ thể, thay vì suy từ cảm giác không còn muốn làm việc.

Không cần báo trước không làm mất các việc cần giải quyết khi chấm dứt. Hai bên vẫn cần xử lý những quyền và nghĩa vụ liên quan theo quy định. Tuy nhiên, không biến việc bàn giao hoặc chờ người thay thế thành một thời hạn báo trước mới, làm mất quyền mà luật đã quy định.

Khi tiếp nhận một phản ánh thực tế, HR cần làm rõ hành vi, thời điểm và thông tin có thể đối chiếu, đồng thời ghi nhận phản ánh cẩn trọng. Đây là bước xác minh tình huống; không phải quyền yêu cầu người lao động phải chờ doanh nghiệp “duyệt” mới được đơn phương chấm dứt đúng căn cứ.

Đối chiếu: điểm c khoản 2 Điều 35 và Điều 48 của Bộ luật Lao động. Ôn trường hợp báo trước thông thường tại Trắc nghiệm Phần 3.

Câu 3 · Làm đủ 06 năm còn chỉ có 12 ngày phép?

Tại đầu năm đang xét phép, một người lao động đã có đủ 06 năm làm việc cho cùng một người sử dụng lao động. Người này là lao động thành niên, không phải người khuyết tật, làm công việc trong điều kiện bình thường và làm đủ 12 tháng trong năm đang xét. Chỉ tính số ngày nghỉ hằng năm theo Điều 113–114, chưa xét chính sách có lợi hơn hoặc phép chuyển từ năm trước, số ngày được hưởng là bao nhiêu?

  • A. 12 ngày làm việc.
  • B. 13 ngày làm việc.
  • C. 14 ngày làm việc.
  • D. 16 ngày làm việc.
Mở đáp án và giải thích câu 3

Đáp án: B. Điểm a khoản 1 Điều 113 quy định mức 12 ngày làm việc cho trường hợp làm đủ 12 tháng trong điều kiện bình thường như đề. Điều 114 quy định cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm được tăng tương ứng 01 ngày.

Phép tính của tình huống: 12 ngày theo nhóm công việc + 01 ngày tăng theo thâm niên = 13 ngày làm việc. Sáu năm đã đủ một mốc 05 năm, chưa đủ hai mốc để tăng 02 ngày.

Vì sao A thiếu? A là mức cơ bản nhưng bỏ qua dữ kiện thâm niên. Phần 1 đã luyện cách xác định mức cơ bản; ở đây cần đọc tiếp Điều 114 mới có tổng số ngày phù hợp.

Vì sao không chọn ngay C hoặc D? Mức 14 hoặc 16 ngày tại khoản 1 Điều 113 áp dụng cho những nhóm lao động hoặc điều kiện công việc tương ứng. Đề đã xác định nhóm được hưởng 12 ngày cơ bản. Cũng không lấy số năm đã làm việc để tăng mỗi năm một ngày.

“Cùng một người sử dụng lao động” là dữ kiện cần giữ. Không chỉ cộng số năm đi làm ở mọi nơi rồi áp Điều 114. Với hồ sơ có chuyển đơn vị, sáp nhập hoặc quá trình công tác đặc biệt, cần đọc quy định và hồ sơ liên quan trước khi xác định thời gian được tính.

Con số 13 trong đáp án là số ngày được hưởng của năm theo phạm vi đề, chưa phải số ngày phép còn lại. Muốn trả lời “còn bao nhiêu ngày”, cần xem thêm ngày đã nghỉ, phép chuyển và chính sách áp dụng.

Đối chiếu: điểm a khoản 1 Điều 113 và Điều 114 của Bộ luật Lao động.

Câu 4 · Chính người lao động kết hôn được nghỉ bao nhiêu ngày?

Một người lao động kết hôn và thực hiện việc thông báo với người sử dụng lao động. Chính người lao động là người kết hôn, không phải con hoặc anh, chị, em của họ. Theo điểm a khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động, thời gian nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương là bao nhiêu, chưa xét chính sách có lợi hơn?

  • A. 01 ngày.
  • B. 02 ngày.
  • C. 03 ngày.
  • D. 05 ngày.
Mở đáp án và giải thích câu 4

Đáp án: C. Điểm a khoản 1 Điều 115 quy định người lao động kết hôn được nghỉ việc riêng 03 ngày, hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động.

Đây là chế độ nghỉ việc riêng có hưởng lương. Không tự trừ 03 ngày này vào số ngày nghỉ hằng năm của người lao động. Cũng không lấy việc chưa có nhiều ngày phép tích lũy để phủ nhận quyền nghỉ theo Điều 115.

Ai kết hôn?Thời gian và tiền lương theo Điều 115
Chính người lao động03 ngày, hưởng nguyên lương; phải thông báo.
Con đẻ hoặc con nuôi của người lao động01 ngày, hưởng nguyên lương; phải thông báo.
Cha hoặc mẹ của người lao động01 ngày không hưởng lương; phải thông báo.
Anh, chị hoặc em ruột của người lao động01 ngày không hưởng lương; phải thông báo.

Thông báo là phần cần thực hiện cùng quyền nghỉ. Khi tiếp nhận, HR nên xác định đúng quan hệ trong đề nghị, ngày dự kiến nghỉ và cách ghi nhận phù hợp để việc chấm công, tính lương được thống nhất. Không đổi quyền nghỉ kèm thông báo thành một khoản phúc lợi tùy ý cấp hoặc không cấp.

Nếu muốn nghỉ thêm: phần vượt thời gian luật quy định cần có căn cứ riêng, chẳng hạn chính sách có lợi hơn, bố trí nghỉ hằng năm phù hợp hoặc thỏa thuận nghỉ không hưởng lương theo khoản 3 Điều 115. Không mặc định mọi ngày nghỉ kéo dài cho đám cưới đều là nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương.

Đối chiếu: khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 115 của Bộ luật Lao động. Các mốc ở câu này được trình bày là “ngày” theo Điều 115; không tự đổi cách ghi thành “ngày làm việc” như đơn vị dùng ở câu phép năm.

Khép lại bốn phần bằng một cách tự kiểm tra

Sau khi chọn đáp án, thử trả lời thêm một câu: nếu bỏ đi dữ kiện được in đậm trong đề, mình còn đủ cơ sở để kết luận như cũ không?

  • Giữ giấy tờ: doanh nghiệp đang đối chiếu hay yêu cầu giao giữ bản chính để ràng buộc làm việc?
  • Nghỉ không báo trước: hành vi cụ thể có thuộc căn cứ luật quy định hay mới là một mô tả chưa rõ?
  • Phép năm: đã xác định đủ nhóm lao động, thời gian làm việc và thâm niên được tính chưa?
  • Nghỉ kết hôn: ai là người kết hôn, thuộc chế độ hưởng lương nào và đã thực hiện thông báo ra sao?

Bốn phần trắc nghiệm giúp mình tập đọc những dữ kiện đã được cho sẵn. Khi trở lại công việc, nhiều dữ kiện sẽ còn thiếu. Bạn có thể dùng Bài 18 về tiếp nhận câu hỏi và Bài 19 về viết phản hồi để luyện bước hỏi thêm trước khi trả lời.

Góc nhìn Thành HR

Với mình, có hai lúc cần chậm lại: khi một việc được giải thích bằng câu “hai bên đã đồng ý”, và khi một quyền lợi được trả lời bằng một con số quá quen. Sự đồng ý vẫn cần được đặt trong giới hạn pháp luật; con số vẫn cần đi cùng điều kiện của người được hưởng.

Sau một bộ câu hỏi, mình muốn giữ được thói quen quay về đúng điều khoản và nói rõ căn cứ của lựa chọn. Nếu còn thiếu thông tin, ghi lại điều cần hỏi thêm cũng là một phần của việc học, không nhất thiết phải chọn thật nhanh để thấy mình đã thuộc bài.

Thành HR · Ghi chép cùng người mới làm nhân sự

Học cùng video HRVN Academy

Video là phần tham khảo theo thời điểm ghi hình. Khi đối chiếu đáp án, đọc đầy đủ dữ kiện và căn cứ đã cập nhật ở trên; câu phép năm trong bài viết này có thêm dữ kiện thâm niên để luyện vận dụng.

Chọn phần bạn muốn ôn lại

Nếu muốn làm lại từ đầu, mở Trắc nghiệm Phần 1 rồi thử giải thích lựa chọn trước khi xem đáp án.

Nếu muốn luyện thêm

Tham khảo phần trắc nghiệm Luật lao động cơ bản trên HRHUB. Mỗi câu có thể trở thành một ghi chú ngắn gồm: dữ kiện, căn cứ và điều cần kiểm tra thêm khi gặp hồ sơ thật.

Nguồn đối chiếu: Bộ luật Lao động – Văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026, trọng tâm Điều 15, Điều 17, điểm c khoản 2 Điều 35, Điều 48 và Điều 113–115. Phần giải thích được rà theo văn bản tại ngày cập nhật bài.

Câu hỏi được giới hạn dữ kiện để có một đáp án phù hợp. Khi xử lý hồ sơ thực tế, cần đối chiếu thời điểm, thỏa thuận và quy định liên quan trước khi kết luận.

Bạn muốn tìm hiểu tiếp?

Học cách đọc quy định và đặt tình huống thực tế vào đúng bối cảnh.

Mình là Thành HR - cùng bạn học và hiểu nghề Nhân sự.
Follow mình để cập nhật những bài học mới nhất từ HRVN Academy nha!

Theo dõi Facebook  |  Đăng ký YouTube

Cùng trao đổi0 bình luận

Bạn có câu hỏi hoặc một cách làm khác? Chia sẻ cùng Thành HR và mọi người nhé.

Viết bình luận

Hãy để lại lời nhắn tại đây cho Thành nhé! Nhớ đánh dấu tick ở mục "Notify me" để nhận được thông báo khi mình trả lời comment của bạn.
Không thấy khung nhập hoặc không đăng được?

Bạn có thể mở khung bình luận ở tab riêng để đăng nhập và tiếp tục. Nếu dùng tài khoản Google, trình duyệt có thể cần cho phép cookie của Blogger.

Mở khung bình luận ở tab riêng

Chưa có bình luận. Mời bạn mở đầu cuộc trao đổi.

Quảng cáo

Khóa thực hành do HRVN giới thiệu

Hiểu Luật lao động, thêm lợi thế làm nghề HR.

Luyện 90 câu cùng Thành HR · Có lời giải và gợi ý áp dụng.

Ưu đãi ra mắt: 199.000đ 49.000đ / toàn khóa Đăng ký ngay →