HR xin đổi lịch phỏng vấn bằng tiếng Anh: email và hội thoại

Luyện cách HR xin đổi lịch phỏng vấn bằng tiếng Anh với hội thoại Anh-Việt, mẫu email, cách xác nhận giờ và bài tập thực hành từ B1.

ENGLISH FOR HR · THÀNH HR · TỪ B1

Could we reschedule
your interview?

Lịch của người phỏng vấn thay đổi. Mình báo ứng viên thế nào để họ biết giờ cũ không còn diễn ra, còn giờ mới đang chờ họ đồng ý?

Một tình huống · Hội thoại Anh - Việt · Hai email ở hai thời điểm

Một cuộc hẹn, ba trạng thái

Tình huống giả lập: Linh làm tuyển dụng tại ABC, liên hệ Mai cho vị trí Marketing Executive. Người phỏng vấn bận vào giờ cũ; nội bộ đã kiểm tra được hai giờ thay thế.

LỊCH CŨ · KHÔNG THỂ DIỄN RA

27

Thứ Ba · tháng 10/2026

14:00 - 14:30

Thông báo rõ cuộc hẹn cần đổi.
ĐỀ XUẤT · CHƯA CHỐT

28

Thứ Tư · tháng 10/2026

09:00 - 09:30
hoặc 14:00 - 14:30

Mai chọn giờ phù hợp, hoặc đề nghị giờ khác.
Trong ví dụ, Mai chọn 09:00.Sau khi hai bên đồng ý: xác nhận 09:00 - 09:30 ngày 28/10 và cập nhật lời mời trên lịch.
Tất cả giờ trong bài là giờ Việt Nam, UTC+7. Buổi phỏng vấn trực tuyến, kéo dài 30 phút. Các ngày và tên người dùng để luyện tập.

Proposed là đang đề xuất. Confirmed là đã xác nhận. Nếu Mai chọn một giờ chưa được nội bộ kiểm tra, mình cần kiểm tra lại trước khi chốt.

Gọi cho Mai: hỏi rồi mới xác nhận

LINH · HR

Hi Mai, this is Linh from ABC. Is now a good time to talk about your interview?

MAI · CANDIDATE

Yes, of course.

LINH · HR

I'm sorry, but our interviewer is no longer available on Tuesday, 27 October, at 2 p.m. Could we reschedule your interview for Wednesday, 28 October, at 9 a.m. or 2 p.m., Vietnam time? It will still be online and last 30 minutes.

MAI · CANDIDATE

Wednesday at 9 a.m. works for me.

LINH · HR

Just to confirm: Wednesday, 28 October 2026, from 9 to 9:30 a.m., Vietnam time, UTC plus seven. Is that correct?

MAI · CANDIDATE

Yes, that's correct. Thank you for letting me know.

LINH · HR

Thank you for being flexible. I'll send the confirmed details and update the calendar invitation. Please use the updated invitation instead of the one for Tuesday.

Đối chiếu nghĩa tiếng Việt

Linh hỏi Mai có tiện nói chuyện không, rồi xin lỗi vì người phỏng vấn không thể tham gia lúc 14 giờ ngày 27/10. Linh đề nghị 9 giờ sáng hoặc 14 giờ ngày 28/10, giờ Việt Nam; hình thức và thời lượng không đổi.

Mai chọn 9 giờ sáng. Linh đọc lại đủ ngày, giờ bắt đầu, giờ kết thúc và múi giờ. Sau khi Mai xác nhận, Linh hẹn gửi thông tin và cập nhật lời mời trên lịch, thay cho lịch thứ Ba.

Nếu Mai hỏi một giờ khác:
“Let me check that time with the interviewer and get back to you.”

Để mình kiểm tra giờ đó với người phỏng vấn rồi phản hồi bạn. Thêm mốc phản hồi cụ thể khi mình có thể thực hiện được.

Email đề nghị và email xác nhận

Mẫu A dùng khi chưa thống nhất giờ mới. Mẫu B dùng sau khi Mai đã chọn 9 giờ sáng và nội bộ có thể tham gia. Các mẫu là nội dung HRVN biên soạn; khi dùng thật, cần thay tên, lịch và đường dẫn của tình huống.

A · Đề nghị đổi lịch

Subject: Request to reschedule your Marketing Executive interview

Hi Mai,

I'm sorry, but our interviewer is no longer available for your interview on 27 October 2026 at 2 p.m.

Would 28 October at 9 a.m. or 2 p.m., Vietnam time (UTC+7), work for you? The interview will still be online and last 30 minutes.

Please let me know which option works for you. If neither does, please suggest another time. I'll confirm the new appointment once we've agreed on a time.

Best regards,
Linh
Recruitment Team | ABC

If neither does = nếu cả hai đều không phù hợp. Câu cuối báo rõ rằng giờ mới còn chờ thống nhất. Cách tổ chức thư tham khảo hướng dẫn đổi lịch của Workable. [1]

B · Xem email xác nhận sau khi Mai chọn giờ
Subject: Confirmed: Marketing Executive interview - 28 October, 9 a.m. (UTC+7)

Hi Mai,

Thank you for confirming your availability. Your online interview is confirmed for Wednesday, 28 October 2026, from 9 to 9:30 a.m., Vietnam time (UTC+7).

Meeting link: [verified interview link]

This replaces our appointment on 27 October at 2 p.m. I'll also update the calendar invitation. Please use the updated invitation and check that it shows the new time.

We look forward to speaking with you.

Best regards,
Linh
Recruitment Team | ABC

Thay [verified interview link] bằng đường dẫn đã kiểm tra trước khi gửi. Email và lời mời trên lịch cần thống nhất ngày, giờ và múi giờ; cập nhật lịch cũ để ứng viên không còn hai cuộc hẹn gây nhầm.

Gửi sát giờ thì sao? Mình nên liên hệ trực tiếp qua kênh đã thống nhất để ứng viên biết kịp, rồi gửi lại bằng văn bản. Nếu chưa có giờ mới, báo rõ giờ cũ không thể diễn ra và hẹn lúc cập nhật tiếp theo. [1]

Giữ cấu trúc, thay đúng thông tin

Could weMở lời đề nghịreschedule your interviewCuộc hẹn cần đổifor Wednesday at 9 a.m.?Thời điểm mới

Đây là khung luyện cấu trúc. Khi dùng thật, thêm ngày cụ thể và múi giờ như trong email trên để tránh nhầm.

Would that work for you?
Giờ đó có thuận tiện cho bạn không? Work for ở đây nói về sự phù hợp.
I'm sorry for the change.
Xin lỗi vì thay đổi này. Sau for, dùng danh từ hoặc V-ing: for changing the time.
Please let me know your availability.
Cho mình biết thời gian bạn có thể tham gia. Dùng let me know, không thêm to.
Reschedule / postpone / cancel
Đổi lịch / hoãn lại / hủy. Khi đổi lịch, nói rõ giờ nào đang đề xuất và còn cần ai xác nhận.

GÓC NHÌN THÀNH HR

Ứng viên có thể đã xin nghỉ hoặc sắp xếp công việc cho buổi gặp. Mình nên xin lỗi rõ ràng, đưa phương án đã kiểm tra và để họ trả lời. Lý do chỉ cần đúng và đủ để hiểu tình huống; không cần kể chuyện riêng của người phỏng vấn.

Đọc rõ phần người nghe cần ghi lại

Wednesday, the twenty-eighth of October.
Nine to nine thirty a.m.
Vietnam time. UTC plus seven.

Thử nói lại cuộc gọi bằng cách nhìn ba dữ kiện: ngày, giờ và múi giờ. Nhờ bạn học ghi lịch họ nghe được rồi đối chiếu. Nếu đúng câu nhưng sai giờ, mình vẫn cần nói lại.

Nghe cách phát âm “reschedule”

Cambridge có cách đọc Anh /ˌriːˈʃedʒ.uːl/ và Mỹ /ˌriːˈskedʒ.uːl/. [2] Bạn có thể chọn một cách và luyện nhất quán.

Nghe phát âm tại Cambridge Dictionary

Thử với một lịch khác

Tình huống giả lập: Alex ứng tuyển HR Assistant. Đổi lịch trực tuyến từ 15:00 ngày 05/11/2026 sang ngày 06/11, chọn 10:00 hoặc 15:00; thời lượng 30 phút, giờ Việt Nam UTC+7. Nội bộ đã đồng ý hai khung giờ, Alex chưa chọn.

Viết email đề nghị. Sau đó giả sử Alex chọn 10 giờ, viết thêm hai câu xác nhận. Đối chiếu xem người nhận có biết lịch cũ nào được thay, giờ mới nào đã chốt và cần làm gì tiếp theo không.

Xem câu đề nghị và xác nhận tham khảo

Would 6 November 2026 at 10 a.m. or 3 p.m., Vietnam time (UTC+7), work for you? The interview will still be online and last 30 minutes.

Your interview is confirmed for Friday, 6 November 2026, from 10 to 10:30 a.m., Vietnam time (UTC+7). This replaces our appointment on 5 November at 3 p.m.

Chỉ dùng câu xác nhận sau khi Alex và nội bộ đã đồng ý. Đây là một cách diễn đạt, không phải đáp án duy nhất.

Tự sửa: “Please let me to know your available.”

Please let me know when you're available.

Bỏ to sau let me. Nếu dùng danh từ, viết Please let me know your availability.

Bạn muốn tìm hiểu tiếp?

Nếu đang học nghề HR, bạn có thể chọn một lộ trình phù hợp với công việc của mình.

Mình là Thành HR - cùng bạn học và hiểu nghề Nhân sự.
Follow mình để cập nhật những bài học mới nhất từ HRVN Academy nha!

Theo dõi Facebook  |  Đăng ký YouTube

Cùng trao đổi0 bình luận

Bạn có câu hỏi hoặc một cách làm khác? Chia sẻ cùng Thành HR và mọi người nhé.

Hãy để lại lời nhắn tại đây cho Thành nhé! Nhớ đánh dấu tick ở mục "Notify me" để nhận được thông báo khi mình trả lời comment của bạn.
Post a Comment
Quảng cáo

Khóa thực hành do HRVN giới thiệu

Hiểu Luật lao động, thêm lợi thế làm nghề HR.

Luyện 90 câu cùng Thành HR · Có lời giải và gợi ý áp dụng.

Ưu đãi ra mắt: 199.000đ 49.000đ / toàn khóa Đăng ký ngay →