Bài 17: Lương tối thiểu vùng, lương cơ sở và mức tham chiếu

Phân biệt lương tối thiểu vùng, lương cơ sở và mức tham chiếu. Rà mức áp dụng 2026, trần bảo hiểm và thực hành xử lý thay đổi lương.

HR Foundation · C&B cơ bản · Bài 17

Chặng 4 · Thu nhập và căn cứ tính
Thuộc khóa C&B cơ bản cho người mới.

Có tin tăng lương. Bạn mở bảng tính và sửa ô nào trước?

Nếu file chỉ có một ô “mức lương Nhà nước” dùng chung, sửa đúng một con số vẫn có thể làm sai nhiều dòng. Lương tối thiểu vùng, lương cơ sở và mức tham chiếu phục vụ những việc khác nhau.

Câu hỏi giả lập: “Tháng 7 lương cơ sở tăng, công ty tư nhân có phải tăng lương cho tất cả nhân viên không? Người lương 100 triệu thì sao?”

Mình sẽ cùng bạn tách hai việc: kiểm tra lương đã trả đúng chưa, rồi kiểm tra căn cứ bảo hiểm. Có người cần chỉnh lương. Có người giữ nguyên lương nhưng dòng bảo hiểm thay đổi.

Đầu ra: một bảng giải thích đúng phần thay đổi

  • Chọn đúng loại mức, địa bàn, đối tượng và kỳ áp dụng.
  • Tính riêng chênh lệch tiền lương và chênh lệch căn cứ bảo hiểm.
  • Giữ được thông số cũ để kiểm tra lại kỳ trước.

Khoảng 20 đến 25 phút đọc; bộ thực hành 45 đến 60 phút. Bài dành cho C&B doanh nghiệp, chưa tính đầy đủ kỳ lương hoặc các chế độ đặc thù. Nhân vật và dữ liệu bài tập đều giả lập.

Hai mốc trong năm, hai nhóm thông số

Sàn tháng và sàn giờ theo vùngNghị định 293/2025/NĐ-CP. Dùng đúng hình thức trả và nơi hoạt động để so lương công việc.

Lương cơ sở: 2,53 triệu/thángNghị định 161/2026/NĐ-CP. Mức tham chiếu BHXH tương ứng bằng lương cơ sở theo quy tắc chuyển tiếp.

Ngày của loại thông số nào đi cùng loại đó. Không đổi ngày áp dụng của sàn vùng thành tháng 7 chỉ vì lương cơ sở thay đổi.

1. Lương tối thiểu vùng: so đúng khoản, đúng đơn vị

Với người hưởng lương tháng, làm đủ thời giờ bình thường trong tháng và hoàn thành định mức hoặc công việc đã thỏa thuận, mức lương công việc/chức danh không được thấp hơn sàn tháng áp dụng. Tổng tiền chuyển khoản chưa trả lời được câu hỏi này.

Nghị định 293 áp dụng với người làm việc theo hợp đồng lao động và nhóm người sử dụng lao động tại Điều 2. Không giới hạn phạm vi chỉ bằng nhãn “ngoài nhà nước”; gặp đơn vị công lập hoặc chế độ riêng phải xác định đúng đối tượng.

Từ 01/01/2026 · Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP
VùngĐồng/thángĐồng/giờ
I5.310.00025.500
II4.730.00022.700
III4.140.00020.000
IV3.700.00017.800

Trả theo giờ: so lương công việc của một giờ với sàn giờ, kèm điều kiện hoàn thành công việc. Không lấy sàn tháng chia mặc định cho 26 × 8. Trả theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc khoán thì quy đổi theo Điều 4, dựa trên thời giờ bình thường hợp pháp.

Điều 90, 91 Bộ luật Lao động · Điều 2 đến 5 và phụ lục Nghị định 293.

Tra vùng từ địa bàn của đơn vị hoạt động

Ghi địa chỉ cụ thể của đơn vị hoặc chi nhánh rồi đối chiếu phụ lục. Chi nhánh ở địa bàn khác áp dụng mức tương ứng; không gán cả tỉnh vào một vùng, lấy trụ sở chính cho tất cả chi nhánh hoặc lấy nơi thường trú của nhân viên.

Người làm từ xa, di chuyển hoặc làm nhiều địa điểm cần làm rõ hồ sơ áp dụng. Không tự chọn vùng thấp nhất khi thiếu thông tin.

  • Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung trải trên địa bàn khác mức: áp dụng mức cao nhất.
  • Địa bàn đổi tên hoặc chia: tạm theo mức của địa bàn trước đó. Địa bàn thành lập mới từ một hoặc nhiều địa bàn khác mức: theo mức cao nhất, cho đến khi có quy định mới.

Kiểm thêm chuyển tiếp: nếu điều chỉnh địa bàn làm sàn mới thấp hơn sàn tại 31/12/2025, người được tuyển từ ngày này trở về trước thuộc trường hợp đó tiếp tục áp dụng sàn tại 31/12/2025 cho đến khi Chính phủ có quy định mới. Không hạ sàn chỉ vì ô địa bàn trong phần mềm đã đổi.

Quy tắc địa bàn: khoản 3 Điều 3; chuyển tiếp: khoản 5 Điều 5 Nghị định 293. Kỳ cũ phải giữ thông số và quy tắc tương ứng.

2. Cơ sở và tham chiếu: phân biệt mục đích sử dụng

Lương cơ sở
Dùng tính lương, phụ cấp và chế độ cho các đối tượng thuộc Nghị định 161, trong đó có cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Không thay sàn vùng của nhân viên doanh nghiệp thông thường.
Mức tham chiếu
Do Chính phủ quyết định để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH). Khi chưa bãi bỏ lương cơ sở, mức tham chiếu theo Luật BHXH bằng lương cơ sở.

Từ 01/07/2026, lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng; mức tham chiếu BHXH tương ứng là 2.530.000 đồng. Mức 2.340.000 đồng thuộc giai đoạn trước. Nghị định 161 thay thế Nghị định 73/2024/NĐ-CP từ ngày có hiệu lực.

Trong bảng lương theo hệ số, 2,53 triệu chỉ là một căn cứ tính, chưa phải số thực nhận. Với doanh nghiệp, mức cơ sở tăng cũng không tự tạo một tỷ lệ tăng lương chung cho mọi nhân viên.

Điều 2, 3, Điều 6 Nghị định 161 và trang văn bản chính thức. Liên hệ tham chiếu: Điều 7, khoản 13 Điều 141 Luật BHXH 2024; Điều 5 Nghị định 158.

Mỗi loại bảo hiểm có căn cứ và giới hạn riêng

BHXH bắt buộc
Điểm đ khoản 1 Điều 31 quy định tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu. Trước đó phải xác định đúng đối tượng và cấu phần tiền lương.
Bảo hiểm y tế (BHYT)
Với trường hợp tính theo tiền lương, mức lương tháng tối đa để tính đóng là 20 lần mức tham chiếu. Không áp công thức tiền lương cho mọi nhóm BHYT.
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
Từ 01/01/2026, căn cứ tiền lương cao nhất bằng 20 lần lương tối thiểu tháng theo vùng tại thời điểm đóng. Không lấy trần BHXH thay vào đây.

Cùng nhân 20, nhưng lấy hai thông số khác nhau

Trần căn cứ BHXH · Từ 01/07/202650,6 triệu

2,53 triệu mức tham chiếu × 20.

Trần căn cứ BHTN · Vùng I · Từ 01/01/2026106,2 triệu

5,31 triệu tối thiểu tháng × 20.

Đây là giới hạn căn cứ, chưa phải tiền phải nộp. Còn phải tính tỷ lệ, đối tượng và trách nhiệm đóng của từng bên.

BHXH: điểm đ khoản 1 Điều 31. BHYT: khoản 12 Điều 1, điểm b khoản 5 Điều 3 Luật 51/2024/QH15. BHTN: Điều 34, 54 Luật Việc làm 74/2025/QH15.

Sàn BHXH không phải sàn trả lương. Không dùng 2,53 triệu để trả lương công việc cho người làm đủ tháng, hoàn thành công việc tại Vùng I trong trường hợp thông thường. Phép so lương vẫn phải dùng sàn 5,31 triệu.

Video Bài 17: Chọn đúng thông số tiền lương

Đọc cùng hai bài tập phía dưới để phân biệt việc chỉnh lương và cập nhật căn cứ bảo hiểm.

Xem video trên YouTube · Kênh YouTube HRVN

3. Cột “lương cơ bản” cần được đọc cùng hợp đồng

Mở hợp đồng để biết tên này đang chỉ khoản nào. Điều 90 xác định tiền lương gồm mức công việc/chức danh, phụ cấp lương và khoản bổ sung. So sàn chọn đúng mức công việc; xét BHXH lại phải đọc các cấu phần theo Điều 7 Nghị định 158.

Lương công việc dưới sàn

Ghi số thiếu và ngày cần áp dụng mức phù hợp. Tổng có hỗ trợ hoặc thưởng cao hơn sàn không xóa phần thiếu của lương công việc.

Lương đã cao hơn sàn

Đọc tiếp hợp đồng, thỏa ước và chính sách nâng lương. Chỉ riêng tin sàn tăng chưa tạo tỷ lệ tăng chung; cam kết cụ thể vẫn phải thực hiện.

Ví dụ, điều khoản lương công việc bằng 120% sàn tại từng thời điểm cần tính lại khi sàn đổi. Mức cố định 8 triệu, không gắn sàn và không có cam kết tăng tương ứng, không tự cộng cùng khoản tăng của sàn.

Quyền lợi tốt hơn: khoản 4 Điều 5 Nghị định 293 yêu cầu tiếp tục thỏa thuận, cam kết hợp pháp có lợi hơn, trừ khi các bên có thỏa thuận khác. Không cộng 7% máy móc cho mọi lao động qua đào tạo; cũng không tự bỏ cam kết đang có. Không cắt chế độ làm thêm, ban đêm, bồi dưỡng hiện vật và chế độ khác trái quy định để bù việc tăng sàn.

Điều 90 · khoản 4 Điều 5 Nghị định 293 · Điều 7 Nghị định 158. Đọc lại Bài 15 và Bài 16 khi cần phân loại khoản.

4. Rà thay đổi theo sáu bước

Làm trên bản sao dữ liệu. Mỗi dòng cần có mức cũ, mức mới, ngày áp dụng và lý do. Đây là trình tự thực hành, không phải biểu mẫu pháp luật bắt buộc.

  1. Chốt nguồn và kỳ

    Văn bản đã ban hành, ngày hiệu lực, đối tượng, chuyển tiếp. Phân biệt dự thảo với quy định áp dụng.

  2. Chốt nhóm và vùng

    Loại hợp đồng, chế độ lương, đơn vị hoạt động, địa chỉ và hình thức trả. Dữ liệu thiếu thì ghi người cần làm rõ.

  3. So sàn, đọc cam kết

    Chọn đúng khoản và đơn vị tháng/giờ; tính số thiếu, kiểm quyền lợi tốt hơn và tác động liên quan.

  4. Hoàn thiện hồ sơ

    Rà thang bảng lương, thỏa ước, quy chế, hợp đồng. Tham khảo ý kiến, công khai và thỏa thuận sửa đổi theo quy định tương ứng.

  5. Tính bảo hiểm riêng

    Rà từng loại, kể cả người chạm trần dù lương không tăng. Đối chiếu hồ sơ và thủ tục điều chỉnh; không tự báo tăng mọi người.

  6. Chạy thử và bàn giao

    So trước/sau; phân biệt chênh lệch lương, căn cứ đóng và tiền phải nộp. Lưu phiên bản, người kiểm, việc còn chờ.

Điều 33 yêu cầu việc sửa nội dung hợp đồng đã được hai bên thỏa thuận thực hiện bằng phụ lục hoặc hợp đồng mới. Quyết định nội bộ không tự thay thỏa thuận; chậm hồ sơ không phải lý do tiếp tục trả dưới sàn. Rà cả việc tham khảo ý kiến, công bố thang bảng lương theo Điều 93.

Điều 33, Điều 93 Bộ luật Lao động; Điều 5 Nghị định 293.

Giữ lịch sử thông số ngay từ đầu

Sheet thông số
Loại mức, vùng nếu có, giá trị, ngày bắt đầu áp dụng, văn bản nguồn. Thêm mốc mới, giữ mốc cũ.
Sheet nhân viên
Mã, đơn vị/địa bàn, hình thức trả, lương công việc, căn cứ từng bảo hiểm trước giới hạn, sàn/trần, kết quả và chênh lệch. Kèm hồ sơ, người xác nhận, việc còn chờ.

Mở học liệu: tra tham số, chỉ đúng dòng cần sửa

Bộ Bài 17/19 v1.0 có dữ liệu giả lập của An, Bình, Chi, Dũng và Hạnh. Tải hoặc tạo bản sao để điền ô vàng.

  1. Đọc DOC_HO_SO, XN17-A/H17-A và XN17-B; chốt đơn vị, vùng, tháng xét.
  2. Làm B17_SAN, rồi B17_TRAN; tính riêng BHXH và BHTN từng người, từng tháng.
  3. Ghi kết quả vào BAN_GIAO; thử lỗi ghi đè tham số tại HOI_VA_SUA. Lưu bài tự làm trước khi mở đáp án.

Phần A và B độc lập, khác kỳ. Không cộng chênh lệch căn cứ bảo hiểm vào khoản lương cần xử lý.

5. Thực hành: hai chênh lệch cần gọi đúng tên

Phần A · So lương với sàn trong tháng 08/2026

Giả định đã tra đúng địa bàn; không có chuyển tiếp giữ sàn cao hơn, cam kết tăng thêm, thử việc hoặc chế độ đặc thù làm đổi phép so. Dữ liệu công việc đã xác nhận:

Ba hồ sơ giả lập · Phần A
Nhân viênMức trả và điều kiện
An · Vùng I5.100.000 đồng/thángLương công việc; đủ thời giờ bình thường và hoàn thành công việc. Hỗ trợ sinh hoạt riêng 800.000 đồng, không phải lương công việc.
Bình · Vùng II5.500.000 đồng/thángCùng điều kiện đủ tháng, hoàn thành công việc; không có thỏa thuận tự động tăng theo sàn.
Chi · Vùng III19.900 đồng/giờ160 giờ bình thường đã xác nhận, hoàn thành công việc; không có làm thêm giờ (OT) trong dữ liệu này.

Lập bốn cột: sàn áp dụng, đơn giá đang trả, thiếu trên một đơn vị, thiếu trong kỳ. Với An, giải thích vì sao tổng 5,9 triệu chưa chứng minh lương công việc đã đạt sàn.

Xem lời giải A · Đổi về tiền của kỳ rồi mới cộng
An: thiếu 210.000
5.310.000 − 5.100.000 = 210.000 đồng/tháng. Đủ tháng theo đề nên phần thiếu của kỳ là 210.000; không dùng 800.000 hỗ trợ để bù phép so.
Bình: không thiếu
5.500.000 > 4.730.000. Theo dữ kiện đã cho, không tự tăng cùng tỷ lệ chỉ vì sàn thay đổi.
Chi: thiếu 16.000
20.000 − 19.900 = 100 đồng/giờ. Với 160 giờ: 100 × 160 = 16.000 đồng.

Phần A · Chênh lệch tiền lương của kỳ

210.000 + 0 + 16.000

226.000 đồng

An theo tháng; Chi theo giờ nên đã nhân với 160 giờ trước khi cộng. Không cộng thẳng 210.000 đồng/tháng với 100 đồng/giờ.

Đây mới là phần lương thiếu so sàn của đề. Khi xử lý thực tế còn rà chế độ liên quan, bảo hiểm, thuế và các nghĩa vụ khác.

Phần B · Giữ nguyên lương, so tháng 6 với tháng 7/2026

Dũng và Hạnh là lao động Việt Nam, hưởng lương do doanh nghiệp quyết định, thuộc diện đóng BHXH và BHTN đủ cả hai tháng, không có ngoại lệ. Địa bàn Vùng I đã xác nhận. Tiền lương thuộc căn cứ trước giới hạn được xác định đúng cho từng loại bảo hiểm và giữ nguyên:

Đầu vào của Phần B · Không dùng tổng gói đãi ngộ thay cho số này
Nhân viênCăn cứ trước giới hạn
Dũng15.000.000 đồng/thángCả tháng 6 và tháng 7, cho từng phép tính BHXH/BHTN trong đề.
Hạnh100.000.000 đồng/thángCả tháng 6 và tháng 7, cho từng phép tính BHXH/BHTN trong đề.

Điền trần từng tháng, tính căn cứ BHXH sau giới hạn của mỗi người; làm riêng dòng BHTN của Hạnh. Chỉ ra ô nào đổi dù lương hợp đồng không đổi.

Xem lời giải B · Vì sao Hạnh đổi, Dũng không đổi?

Tháng 6: 2,34 × 20 = 46,8 triệu trần BHXH. Tháng 7: 2,53 × 20 = 50,6 triệu. Dũng có căn cứ trước trần 15 triệu, thấp hơn cả hai giới hạn nên căn cứ sau trần vẫn 15 triệu ở cả hai tháng.

Hạnh · Đơn vị: triệu đồng/tháng

Lương trước giới hạn vẫn 100. Căn cứ BHXH đổi theo trần.

Tháng 6/2026 · Căn cứ BHXH46,8

Giá trị nhỏ hơn giữa 100 và 46,8.

Tháng 7/2026 · Căn cứ BHXH50,6

Giá trị nhỏ hơn giữa 100 và 50,6.

+ 3,8 triệu

50,6 − 46,8 = 3,8 triệu tăng ở căn cứ BHXH. Chưa phải tiền đóng thêm hoặc mức tăng lương.

Hai thanh cùng gốc 0 và cùng thang 100 triệu. Phần trống chỉ phần không nằm trong căn cứ BHXH sau áp trần, không phải thu nhập bị mất.

BHTN của Hạnh: trần Vùng I cả hai tháng là 5,31 × 20 = 106,2 triệu. Đầu vào 100 triệu dưới trần nên căn cứ BHTN vẫn 100 triệu. Nếu file trả 50,6 triệu ở dòng này, bạn đang dùng nhầm trần BHXH.

Trong các giả định của phần B, số trước trần đều trên giới hạn thấp nhất nên dùng phép chọn giá trị nhỏ hơn để xét trần. Không dùng công thức rút gọn này thay mọi kiểm tra đối tượng, tháng đóng hoặc sàn trong hồ sơ khác.

Mốc cơ sở: Nghị định 161/2026/NĐ-CP; giới hạn: Điều 31 Luật BHXH, Điều 34 Luật Việc làm. Đọc thêm thông tin Bộ Tài chính về mức đóng, hưởng từ 01/07/2026.

Bàn giao hai phần riêng

Phần A · Kỳ 08/2026226.000 đồng

Chênh lệch tiền lương so với sàn của An và Chi.

Phần B · So tháng 6 với 7/20263,8 triệu đồng

Chênh lệch căn cứ BHXH của Hạnh; chưa tính tiền đóng.

Hai kết quả khác nghiệp vụ và khác kỳ. Không cộng thành “tổng chi phí tăng”. Muốn tính chi phí, còn phải áp đúng tỷ lệ, loại bảo hiểm và trách nhiệm của từng bên.

“Em gửi hai phần đối chiếu riêng. Kỳ 08/2026, An thiếu 210.000 đồng và Chi thiếu 16.000 đồng so với sàn; Bình không thiếu theo dữ kiện đã kiểm. Tổng 226.000 đồng chưa gồm các ảnh hưởng liên quan. Ở phép so tháng 6 với tháng 7 của Hạnh, căn cứ BHXH tăng 3,8 triệu do trần đổi, lương trước giới hạn giữ nguyên. Em kèm nguồn thông số và từng phép tính để anh/chị kiểm tra trước khi xử lý tiếp.”

6. Tự kiểm tra trước khi chốt bảng

01 · Trả lương công việc 2,53 triệu cho người đủ tháng tại Vùng I?

Không dùng mức tham chiếu thay sàn vùng. Với người hưởng lương tháng, đủ thời giờ bình thường, hoàn thành công việc và không có chế độ đặc thù, sàn Vùng I là 5.310.000 đồng.

02 · Đã cao hơn sàn thì vẫn phải tăng cùng tỷ lệ?

Đọc điều khoản nâng lương. Cam kết tăng hoặc quyền lợi tốt hơn vẫn phải thực hiện; nếu không có cơ chế tương ứng, chỉ việc sàn đổi chưa tạo tỷ lệ tăng chung.

03 · Trụ sở Vùng I, mọi chi nhánh đều là Vùng I?

Không. Tra nơi hoạt động từng đơn vị, chi nhánh; kiểm phụ lục và quy tắc đặc biệt, chuyển tiếp. Địa chỉ nhà nhân viên cũng không tự quyết định vùng.

04 · Từ 01/07/2025, tham chiếu đã tách hẳn lương cơ sở?

Chưa đúng. Khi chưa bãi bỏ lương cơ sở, mức tham chiếu BHXH bằng lương cơ sở. Từ 01/07/2026 đang xét, mức tương ứng là 2.530.000 đồng.

05 · BHXH, BHYT và BHTN dùng chung trần 50,6 triệu?

Không. BHTN dùng 20 lần tối thiểu tháng theo vùng. BHXH và BHYT có quy tắc trần 20 lần tham chiếu nhưng vẫn phải xác định riêng đối tượng, căn cứ và tỷ lệ.

06 · Cam kết lương bằng 107% sàn Vùng I cho kết quả nào?

Giả sử cam kết hợp pháp còn hiệu lực, chưa có thỏa thuận thay đổi: 5.310.000 × 107% = 5.681.700 đồng/tháng. Đây là kết quả của điều khoản trong đề, không phải mức bắt buộc chung cho mọi lao động qua đào tạo.

Góc nhìn từ Thành HR: Sau khi cập nhật tháng 7, bạn thử mở lại tháng 6 của Hạnh. Nếu vẫn giải thích được 46,8 và 50,6 triệu bằng nguồn và kỳ tương ứng, bảng của bạn đã giữ được lịch sử cần thiết. Thói quen này hữu ích hơn việc chỉ nhớ con số mới nhất.

Học tiếp · Bài 18

Tổng quan Luật BHXH và hệ thống kê khai

Giữ bảng trước/sau của Hạnh. Sang bài tiếp, mình bắt đầu từ hồ sơ một người để xác định diện tham gia và việc cần xử lý.

Trao đổi tại HRVN Academy hoặc tìm hiểu khóa học tại HRHUB Vietnam.

Bài 17: Lương tối thiểu vùng và lương cơ sở; HRVN Academy; minh họa hồ sơ, máy tính và bảng kiểm trên bàn làm việc.
Bài 17 · Chọn đúng loại mức, đúng kỳ trước khi sửa công thức.

Nguồn và phạm vi

Đối chiếu nguồn ngày 29/10/2026. Thông số gắn với mốc đã nêu, không tự cập nhật. Khi áp dụng cần kiểm văn bản có hiệu lực, sửa đổi, đối tượng, địa bàn, kỳ và thỏa thuận cụ thể.

Bài tập không thay hồ sơ, thủ tục thực tế. Chưa tính tiền đóng, quyền hưởng, thuế hoặc thực nhận đầy đủ. Ngày rà soát không thay ngày xuất bản gốc.

Thành HR · HRVN Academy
Đồng hành cùng bạn từ hiểu việc đến làm được việc.

Học tiếp cùng Thành HR

Gom các nghiệp vụ hồ sơ, chấm công và tiền lương thành một mạch dễ theo dõi.

Mình là Thành HR - cùng bạn học và hiểu nghề Nhân sự.
Follow mình để cập nhật những bài học mới nhất từ HRVN Academy nha!

Theo dõi Facebook  |  Đăng ký YouTube

Cùng trao đổi3 bình luận

Bạn có câu hỏi hoặc một cách làm khác? Chia sẻ cùng Thành HR và mọi người nhé.

Hãy để lại lời nhắn tại đây cho Thành nhé! Nhớ đánh dấu tick ở mục "Notify me" để nhận được thông báo khi mình trả lời comment của bạn.
Đăng nhận xét
  1. em muốn xem toàn bộ khóa học luật và c&b cơ bản thì có thể xem đầy đủ ở đâu ạ
    1. Bạn tham khảo ở đây nhé: https://www.hrvnacademy.com/p/start-here.html
  2. Hrvnacademy
    Nhận xét này đã bị tác giả xóa.
Quảng cáo

Khóa thực hành do HRVN giới thiệu

Thành HR × HRHUB
Luyện Luật lao động

Hiểu Luật lao động,
thêm lợi thế làm nghề HR.

Luyện 90 câu cùng Thành HR.
Có lời giải và gợi ý áp dụng.

Ưu đãi ra mắt 199.000đ
49.000đ/ toàn khóa
Đăng ký ngay