Xem series các khóa học trên Kênh Youtube HRVN ACADEMY XEM NGAY

Phân biệt trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thôi việc

Phân biệt trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thôi việc mới nhất

Trợ cấp mất việc làm và Trợ cấp thôi việc là hai khái niệm khá phức tạp đối với các bạn newbie khi tìm hiểu Bộ luật Lao động cũng như công việc C&B

Phân biệt trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thôi việc

Chào mừng các bạn đang đến với series Hỏi đáp Nghề Nhân sự cơ bản cho người mới (newbie) hoàn toàn miễn phí. Tôi là Thành HR sẽ đồng hành cùng bạn trong khoá học này. Và chủ đề mà chúng ta cùng nhau tìm hiểu ngày hôm nay là Phân biệt trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thôi việc.

Trong bài học trước, mình đã cùng nhau tìm hiểu về Trợ cấp thôi việcTrợ cấp mất việc làm. Nếu bạn chưa xem thì có thể xem lại trước khi tiếp tục bài học này để có thể nắm rõ các khái niệm, căn cứ pháp lý nhé! 

Vậy thì hai khoản trợ cấp này giống và khác nhau như thế nào? Đối tượng áp dụng ra sao? Trong bài này, mình sẽ tóm tắt ngắn gọn các nội dung để các bạn có thể dễ dàng so sánh hai khoản trợ cấp này.

{tocify} $title={Xem Menu bài viết}

Căn cứ pháp lý hướng dẫn về Trợ cấp mất việc làm và Trợ cấp thôi việc

Trợ cấp mất việc làm và Trợ cấp thôi việc là hai khái niệm khá phức tạp đối với các bạn newbie khi tìm hiểu Bộ luật Lao động cũng như công việc C&B, nên mình khuyến nghị các bạn nên đọc lại thật kỹ các căn cứ pháp lý hướng dẫn về vấn đề này. 

1/ Trợ cấp mất việc làm: Các bạn xem tại Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ - CP
2/ Trợ cấp thôi việc: Các bạn xem hướng dẫn ở Điều 46 của Bộ luật Lao động 2019 và Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ - CP. 

Định nghĩa Trợ cấp mất việc làm và Trợ cấp thôi việc

Trợ cấp mất việc làm: Là khoản tiền mà người sử dụng lao động (Mình gọi tắt là công ty cho dễ hiểu) phải trả cho người lao động nghỉ việc, trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ, chia tách sát nhập hoặc vì lý do kinh tế (Tức là có những điều kiện đi kèm)

Trợ cấp thôi việc: Trợ cấp thôi việc là khoản tiền mà người sử dụng lao động (Mình gọi là công ty cho dễ hiểu nhé) phải trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy nhiên, không phải ai cũng được khoản tiền này, và mức hưởng trợ cấp thôi việc của mỗi người cũng không giống nhau.

=> Vậy thì có thể hiểu đơn giản, Trợ cấp mất việc làm hay Trợ cấp thôi việc đều là khoản tiền trợ cấp mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động khi một trong hai bên chấm dứt quan hệ lao động (hợp đồng lao động) và có điều kiện đi kèm.

Điều kiện để nhận Trợ cấp mất việc làm và Trợ cấp thôi việc

Trợ cấp mất việc làm: Người sử dụng lao động phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm do công ty thay đổi cơ cấu, công nghệ, chia tách, sát nhập, lý do kinh tế...

=> Nghĩa là trợ cấp mất việc làm chỉ phát sinh khi đủ hai điều kiện: 1/ Công ty chấm dứt HĐLĐ với người lao động vì các lý do được pháp luật quy định; 2/ Người lao động đủ điều kiện làm đủ 12 tháng trở lên và trong quá trình làm việc có khoảng thời gian không được tham gia BHTN.

Trợ cấp thôi việc: Để hưởng trợ cấp thôi việc thì Người lao động phải làm việc từ đủ 12 tháng trở lên và nghỉ việc đúng quy định, tức là tuân thủ thời gian báo trước theo đúng quy định của Luật lao động.

=> Nghĩa là trợ cấp thôi việc chỉ phát sinh khi đủ hai điều kiện: 1/ Một trong hai bên: Người lao động hoặc người sử dụng lao động chấm dứt quan hệ lao động (HĐLĐ) với bên còn lại đúng quy định. Ví dụ: Người lao động xin nghỉ việc hoặc là Công ty không tái ký HĐLĐ với NLĐ khi hết hạn...; 2/ Người lao động đủ điều kiện làm đủ 12 tháng trở lên và trong quá trình làm việc có khoảng thời gian không được tham gia BHTN.

Thời gian làm việc được tính để trả Trợ cấp mất việc làm và Trợ cấp thôi việc

Thời gian được tính để trả Trợ cấp mất việc làm: Là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. 

Thời gian được tính để trả Trợ cấp thôi việc: Là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. 

Thời gian được tính theo năm (đủ 12 tháng); trường hợp có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm làm việc.

=> Vậy có thể thấy, thời gian được tính để trả Trợ cấp mất việc làm và Trợ cấp thôi việc là giống nhau.

Mức hưởng trợ cấp mất việc làm và Trợ cấp thôi việc là bao nhiêu?

Mức hưởng Trợ cấp mất việc làm: Cứ mỗi năm làm việc, người lao động được trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm và không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thời điểm đó.

Mức hưởng Trợ cấp thôi việc: Cứ mỗi năm làm việc, người lao động được trả 0.5 tháng tiền lương. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm và không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thời điểm đó.

=> Chúng ta có thể thấy, mức hưởng Trợ cấp mất việc làm và Trợ cấp thôi việc sẽ có sự khác biệt đôi chút.

Công ty trả Trợ cấp mất việc làm và Trợ cấp thôi việc theo mức lương tối thiểu vùng đúng hay không?

Như mình vừa nhắc đến ở trên, tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.

=> Như vậy, công ty sẽ phải căn cứ vào mức lương + phụ cấp (bình quân 6 tháng gần nhất) có thể hiện trong hợp đồng lao động để làm căn cứ chi trả Trợ cấp mất việc làm.

Nếu nhận Trợ cấp mất việc làm hoặc Trợ cấp thôi việc rồi thì có được nhận Bảo hiểm thất nghiệp không?

Trợ cấp mất việc làm hay Trợ cấp thôi việc là do công ty nơi bạn làm việc chi trả; Bảo hiểm thất nghiệp là do cơ quan Bảo hiểm nhà nước chi trả. Đây là 2 khoản trợ cấp hoàn toàn khác nhau, nên bạn vẫn có thể nhận cả 2 nếu đủ điều kiện khi nghỉ việc.

Nghỉ việc bao lâu thì NLĐ được nhận khoản Trợ cấp mất việc làm và Trợ cấp thôi việc?

Theo Điều 48 Bộ luật lao động 2019 thì: Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ một số trường hợp có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

=> Vậy, khoản tiền Trợ cấp mất việc làm hoặc Trợ cấp thôi việc sẽ được chi trả trong khoảng 30 ngày làm việc kể từ khi HĐLĐ chấm dứt.

Trên đây là một số nội dung chính mà mình đã cùng nhau Phân biệt trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thôi việc. Mặc dù đã cố gắng kiểm tra kỹ nội dung cung cấp, tuy nhiên vẫn có thể có những sai sót nhỏ ngoài mong muốn, bạn có thể để lại phản hồi hoặc câu hỏi vào comment bên dưới để mình ghi nhận và giải đáp cho các bạn nhé! Trân trọng!

Hãy ủng hộ tác giả bằng cách đăng ký kênh Youtube và Fanpage FB với từ khóa HRVN ACADEMY. Trân trọng

Tôi là Thành HR - Follow mình để nhận bài học mới nhất nha. facebook

Post a Comment

Hãy để lại lời nhắn tại đây cho Thành nhé! Nhớ đánh dấu tick ở mục "Notify me" để nhận được thông báo khi mình trả lời comment của bạn.

 Bài gợi ý xem :

© HRVN ACADEMY. All rights reserved. Developed by Jago Desain