Phân Biệt Trợ Cấp Thôi Việc & Trợ Cấp Mất Việc Làm
Nhiều bạn Newbie thường đánh đồng 2 khái niệm này là một. Tuy nhiên, mức hưởng và điều kiện áp dụng lại hoàn toàn khác nhau. Cùng Thành HR làm rõ để tính đúng tiền cho NLĐ nhé!
Chào mừng bạn đến với Khóa học Tìm hiểu Luật Lao Động. Ở hai bài học trước, chúng ta đã tìm hiểu chi tiết từng loại trợ cấp. Hôm nay, để giúp bạn có cái nhìn tổng quan và không bị nhầm lẫn khi áp dụng, mình sẽ đặt chúng lên bàn cân so sánh.
1. Bảng So Sánh Chi Tiết (Sự Khác Biệt Cốt Lõi)
Đây là công cụ "bỏ túi" giúp bạn tra cứu nhanh khi cần:
| Tiêu chí | Trợ Cấp Thôi Việc | Trợ Cấp Mất Việc Làm |
|---|---|---|
| Căn cứ pháp lý | Điều 46 BLLĐ 2019 | Điều 47 BLLĐ 2019 |
| Lý do chấm dứt | Lý do thông thường Hết hạn HĐLĐ, thỏa thuận chấm dứt, NLĐ đơn phương chấm dứt đúng luật, NSDLĐ đơn phương chấm dứt đúng luật (trừ lý do kỷ luật, nghỉ hưu). | Lý do từ phía Công ty Thay đổi cơ cấu, công nghệ; Lý do kinh tế; Chia, tách, sáp nhập, giải thể doanh nghiệp (Theo Điều 42, 43). |
| Điều kiện thâm niên | Làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên. | Làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên. |
| Mức hưởng (Rate) | 0.5 tháng lương cho mỗi năm làm việc. | 01 tháng lương cho mỗi năm làm việc. |
| Mức sàn tối thiểu | Không quy định mức sàn (tính ra bao nhiêu trả bấy nhiêu). | Tối thiểu bằng 02 tháng tiền lương (dù thời gian làm việc tính ra ít hơn). |
2. Điểm Giống Nhau Cần Nhớ
Mặc dù khác nhau về tên gọi và mức hưởng, nhưng 2 loại trợ cấp này có cùng cách xác định "đầu vào":
Thời gian tính trợ cấp = Tổng thời gian làm việc thực tế - Thời gian đã tham gia BHTN
Tiền lương tính trợ cấp = Bình quân lương 06 tháng liền kề theo HĐLĐ
- Nguồn chi trả: Đều do Người sử dụng lao động (Doanh nghiệp) móc hầu bao chi trả (Hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Thời hạn chi trả: Trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ.
3. Hỏi Nhanh - Đáp Gọn
A: KHÔNG. Tại một thời điểm chấm dứt HĐLĐ, bạn chỉ rơi vào 1 trong 2 trường hợp: Hoặc thôi việc (thông thường), Hoặc mất việc (do tái cơ cấu). Do đó chỉ nhận 1 trong 2 khoản này từ phía Công ty.
- Trình tự xử lý: Để cho NLĐ thôi việc do tái cơ cấu (mất việc làm), doanh nghiệp bắt buộc phải xây dựng Phương án sử dụng lao động. Khi đã xác định NLĐ nghỉ theo phương án này, doanh nghiệp bắt buộc phải áp dụng Điều 47 (Trợ cấp mất việc làm).
- Tính loại trừ: Khi NLĐ đã được hưởng Trợ cấp mất việc làm (mức hưởng cao hơn) thì sẽ không được tính hưởng Trợ cấp thôi việc cho cùng một khoảng thời gian đó nữa.
Cả hai loại trợ cấp này đều tính trên nguyên tắc cốt lõi: Thời gian làm việc thực tế - Thời gian đã tham gia BHTN.
Thực tế hiện nay, đa số doanh nghiệp và NLĐ đã tham gia BHTN từ năm 2009. Vì vậy, các khoản trợ cấp này thường chỉ còn áp dụng cho:
- Khoảng thời gian làm việc trước ngày 01/01/2009.
- Những trường hợp đặc thù mà thời gian làm việc không phải đóng BHTN (ví dụ: thử việc, nghỉ thai sản, nghỉ ốm đau dài ngày...).
(Nếu bạn có ý kiến hoặc góc nhìn khác về vấn đề này, hãy để lại bình luận bên dưới để mọi người cùng nghiên cứu nhé!)
A: HOÀN TOÀN ĐƯỢC. Đây là 2 quyền lợi độc lập:
- BHTN (Bảo hiểm thất nghiệp): Do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả. (Dành cho thời gian bạn ĐÃ đóng BHTN).
- Trợ cấp thôi việc: Do Công ty móc tiền túi chi trả. (Dành cho thời gian bạn làm việc nhưng CHƯA đóng BHTN như: thử việc, nghỉ thai sản, ốm đau dài ngày...).
=> Tóm lại: Bạn lãnh BHTN ở cơ quan Bảo hiểm, còn Trợ cấp thôi việc (nếu có thời gian chưa đóng BHTN) thì lãnh tại Công ty.
📺 Video Bài Giảng: So Sánh Chi Tiết
(Xem video để nắm rõ hơn qua các ví dụ minh họa)
Công ty tái cơ cấu, cho anh A nghỉ việc. Anh A làm được 15 năm, đóng BHTN full 15 năm.
Hỏi: Công ty có phải trả Trợ cấp mất việc làm cho anh A không?
(Gợi ý: Xem lại công thức "Thời gian tính trợ cấp" ở Mục 2).
Trở thành chuyên gia C&B thực thụ!
Kiến thức đúng là tấm khiên bảo vệ tốt nhất cho người làm Nhân sự.
© 2025 HRVN Academy | Nội dung thuộc bản quyền của Thành HR.