Cùng chữ “lương”, khác mục đích tính.
Một bảng lương có nhiều con số hợp pháp khác nhau. HR cần biết mỗi con số đang dùng để kiểm tra việc gì.
Đọc thành phần đã thỏa thuận và mức tối thiểu tương ứng.
Dùng đúng phạm vi, thời điểm và mối liên hệ do pháp luật quy định.
Phân loại từng căn cứ; giải thích chênh lệch thay vì ép bằng nhau.
Bài đọc thêm trong Khóa học Luật Lao động dành cho HR mới. Hãy đọc tình huống và tự trả lời trước khi mở phần gợi ý.

Cùng một bảng lương có thể xuất hiện “lương cơ bản”, “lương tối thiểu”, “lương đóng BHXH” và “lương thực nhận”. Nếu dùng các tên này thay cho nhau, HR dễ kiểm tra sai mức sàn hoặc lấy nhầm căn cứ tính một quyền lợi.
Cách bắt đầu: hỏi con số đang dùng để làm gì, áp dụng cho ai và ở thời điểm nào. Bài này giúp bạn phân biệt mức lương theo công việc hoặc chức danh, lương tối thiểu vùng, lương cơ sở, mức tham chiếu và căn cứ đóng bảo hiểm.
Tiền lương và “lương cơ bản” có phải cùng một khái niệm?
Điều 90 Bộ luật Lao động xác định tiền lương gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Khi đọc HĐLĐ, HR cần nhận diện từng thành phần và điều kiện trả, thay vì chỉ nhìn tổng số ở cuối trang.
“Lương cơ bản” là cách gọi thường gặp trong doanh nghiệp, nhưng cần làm rõ nội dung của nó trong từng hồ sơ. Có nơi dùng tên này để chỉ mức lương theo công việc, có nơi lại dùng cho một phần khác của thu nhập. Khi đối chiếu pháp luật, nên dùng đúng tên “mức lương theo công việc hoặc chức danh”.
Ví dụ, một bảng lương ghi 6 triệu đồng “cơ bản”, 1 triệu phụ cấp và 1 triệu thưởng chưa cho biết ngay căn cứ đóng BHXH là 6, 7 hay 8 triệu. Cần xem bản chất, thỏa thuận và cách trả của từng khoản; không giải quyết chỉ bằng đổi tên cột.
Lương tối thiểu vùng dùng để kiểm tra điều gì?
Đây là mức thấp nhất làm cơ sở thỏa thuận và trả lương theo quy định. Nghị định 293/2025/NĐ-CP áp dụng đối với người lao động làm việc theo HĐLĐ và các chủ thể sử dụng lao động được quy định trong nghị định; không chỉ giới hạn bằng nhãn “doanh nghiệp ngoài nhà nước”.
Với hình thức trả lương tháng, Điều 4 yêu cầu mức lương theo công việc hoặc chức danh của người làm đủ thời giờ bình thường trong tháng và hoàn thành định mức hoặc công việc đã thỏa thuận không thấp hơn mức tối thiểu tháng. Với trả lương theo giờ, kiểm tra mức tối thiểu giờ trong điều kiện tương ứng. Trả theo ngày, tuần, sản phẩm hoặc khoán phải quy đổi theo quy tắc tại Điều 4.
Mức áp dụng từ 01/01/2026 theo Nghị định 293:
- Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng; 25.500 đồng/giờ.
- Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng; 22.700 đồng/giờ.
- Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng; 20.000 đồng/giờ.
- Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng; 17.800 đồng/giờ.
Đây là mức theo văn bản có hiệu lực, không phải bảng số liệu giả định. Mức tối thiểu cũng không phải mức lương mặc định cho mọi chức danh, không phải tổng lương thực nhận và không tự là căn cứ của mọi khoản bảo hiểm.
Tra vùng theo địa bàn nào?
Khoản 3 Điều 3 Nghị định 293 quy định cách áp dụng theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động và các trường hợp liên quan. HR cần tra đúng địa bàn trong phụ lục, đối chiếu đơn vị hoặc chi nhánh sử dụng người lao động cùng quy định cụ thể; không chỉ nhìn địa chỉ trụ sở chính.
Không gán toàn bộ một tỉnh vào một vùng từ ví dụ cũ. Sau thay đổi đơn vị hành chính, tên xã, phường và địa bàn cụ thể càng cần được kiểm tra. Trường hợp khu công nghiệp nằm trên nhiều địa bàn, địa bàn đổi tên, chia hoặc sáp nhập phải đọc quy tắc tương ứng.
Khoản 5 Điều 5 còn có quy định bảo vệ mức tối thiểu đang thực hiện với người được tuyển dụng từ 31/12/2025 trở về trước khi việc điều chỉnh địa bàn làm mức mới thấp hơn. Vì vậy, tra được mức trong phụ lục vẫn chưa đủ để tự động giảm mức đang áp dụng.
Lương cơ sở và mức tham chiếu khác nhau thế nào?
Lương cơ sở
Lương cơ sở dùng để tính lương, phụ cấp và một số chế độ đối với các nhóm thuộc phạm vi quy định, chủ yếu trong khu vực nhà nước và lực lượng vũ trang. Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở từ 01/07/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.
Đây không phải mức tối thiểu để doanh nghiệp trả lương theo HĐLĐ. Không lấy 2.530.000 đồng thay cho mức tối thiểu vùng khi kiểm tra tiền lương công việc.
Mức tham chiếu trong BHXH
Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP xác định mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ BHXH. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Vì vậy, nói lương cơ sở đã hoàn toàn tách khỏi mọi phép tính BHXH từ 01/07/2025 là không chính xác.
Cần phân biệt mục đích sử dụng của hai khái niệm, đồng thời giữ đúng mối liên hệ đang được pháp luật quy định. Khi tính một khoản đóng hoặc hưởng cụ thể, phải đọc đúng điều khoản áp dụng cho chế độ và đối tượng đó; không dùng một mức sàn, mức trần cho mọi quỹ.
Lương đóng BHXH và thu nhập tính thuế có bằng lương trên hợp đồng không?
Không mặc định bằng nhau. Với tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, Điều 7 Nghị định 158 quy định cụ thể về mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung làm căn cứ đóng BHXH. Điều kiện của từng khoản và cách trả thực tế đều cần được đối chiếu.
Thu nhập chịu thuế, khoản được miễn, khoản giảm trừ và thu nhập tính thuế TNCN lại được xác định theo pháp luật thuế. Lương thực nhận còn phụ thuộc các khoản khấu trừ và thanh toán hợp pháp. Vì vậy, mục tiêu của HR là giải thích được chênh lệch giữa các căn cứ, không phải ép mọi con số bằng nhau.
Ví dụ: tiền thưởng theo kết quả công việc không tự được miễn thuế chỉ vì doanh nghiệp gọi là “thưởng”; một khoản đặt tên “phúc lợi” cũng chưa đủ để kết luận không tính vào căn cứ bảo hiểm. Cần xem đúng nội dung và điều kiện của khoản trả.
Còn quy định trả cao hơn 7% cho người đã qua đào tạo?
Nghị định 293 không đặt một yêu cầu chung rằng mọi người đã qua đào tạo đều phải được cộng thêm 7% vào mức tối thiểu mới. Tuy nhiên, không được từ đó suy ra doanh nghiệp có quyền xóa khoản đã cam kết.
Khoản 4 Điều 5 yêu cầu rà HĐLĐ, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác. Các nội dung có lợi hơn cho người lao động, trong đó có chế độ trả cao hơn ít nhất 7% cho công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề, tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Khi có đề xuất thay đổi, phải kiểm tra căn cứ, thẩm quyền, thủ tục và giới hạn của thỏa thuận; không tự cắt bằng một thông báo “quy định cũ đã bỏ”. Tăng mức tối thiểu cũng không đương nhiên buộc tăng đồng loạt mọi mức lương theo cùng tỷ lệ; còn phải đọc cam kết và cơ chế trả lương của doanh nghiệp.
Thực hành: tổng thu nhập cao hơn mức tối thiểu đã đủ chưa?
Tình huống giả định: doanh nghiệp đã xác định đúng địa bàn vùng III. Một người làm đủ thời giờ bình thường, hoàn thành công việc, có mức lương công việc thỏa thuận là 4 triệu đồng/tháng và được hỗ trợ tiền ăn 800.000 đồng. Quản lý cho rằng tổng 4,8 triệu đã vượt 4,14 triệu nên không cần xem lại.
Xem gợi ý phân tích
Chưa phù hợp với cách kiểm tra tại Điều 4. Trong giả định này, mức lương theo công việc 4 triệu thấp hơn mức tối thiểu tháng vùng III là 4,14 triệu. Không dùng khoản hỗ trợ tiền ăn để tự bù cho phần thiếu của mức lương công việc. Cần rà và điều chỉnh thỏa thuận, cách trả cho đúng; sau đó xác định lại các căn cứ liên quan, thay vì chỉ đổi tên tiền ăn thành lương.
Đầu ra thực hành: ghi rõ trên một hồ sơ giả định: hình thức trả lương; địa bàn và mức tối thiểu; mức lương công việc; từng khoản phụ cấp, bổ sung; căn cứ bảo hiểm và dữ liệu cần chuyển cho người tính thuế.
HR cần làm gì khi mức tối thiểu thay đổi?
- Kiểm tra văn bản, ngày hiệu lực, địa bàn và quy định chuyển tiếp.
- Đối chiếu thang bảng lương, HĐLĐ, thỏa ước và quy chế; xác định đúng người, khoản và thời điểm cần điều chỉnh.
- Thực hiện thỏa thuận sửa đổi bằng hình thức phù hợp pháp luật. Không mặc định mọi hồ sơ chỉ cần một phụ lục hoặc một quyết định đơn phương.
- Cập nhật cách tính lương, căn cứ bảo hiểm và dữ liệu thuế khi có thay đổi thực tế; kiểm tra lại trước kỳ trả lương áp dụng.
- Giải thích cho người lao động khoản nào thay đổi và cách xác định, để mức trên hợp đồng, bảng lương và thông tin chi trả có thể đối chiếu được.
Nguồn để kiểm tra và áp dụng
- Bộ luật Lao động - bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH: Điều 90-93 về tiền lương và mức lương tối thiểu.
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP về mức lương tối thiểu: Điều 2-5 và phụ lục địa bàn; áp dụng từ 01/01/2026.
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP về mức lương cơ sở: Điều 2-3; mức lương cơ sở từ 01/07/2026.
- Nghị định 158/2025/NĐ-CP về BHXH bắt buộc: Điều 5 về mức tham chiếu; Điều 7 về tiền lương làm căn cứ đóng.
- Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn thuế TNCN (PDF): Đối chiếu riêng thu nhập chịu thuế, miễn thuế và giảm trừ.
Các tình huống trong bài là giả định để học cách phân tích. Khi xử lý hồ sơ thực tế, kiểm tra dữ kiện, đối tượng và văn bản có hiệu lực tại thời điểm phát sinh; chuyển người phụ trách pháp lý, bảo hiểm hoặc thuế khi cần kết luận chuyên môn.
Biên tập bố cục: 01/11/2026 · Mốc đối chiếu pháp lý và nguồn cụ thể được ghi trong từng phần. Tình huống học tập cần được đối chiếu lại với hồ sơ thực tế.

Cùng trao đổi0 bình luận
Bạn có câu hỏi hoặc một cách làm khác? Chia sẻ cùng Thành HR và mọi người nhé.