HR Foundation · C&B cơ bản Bài 17
Chặng 4 · Thu nhập và căn cứ tính
Thuộc khóa C&B cơ bản cho người mới: Từ hồ sơ nhân sự đến một kỳ lương.
Có tin tăng lương, nhưng không phải mọi con số trong bảng lương đều tăng theo.
Ở Bài 16, mình đã phân loại lương, phụ cấp, thưởng và phúc lợi. Bài này giúp bạn chọn đúng mức để đối chiếu: lương tối thiểu vùng, lương cơ sở, mức tham chiếu hay mức lương đã thỏa thuận với người lao động?

Sau bài này, bạn làm được gì?
- Phân biệt mục đích sử dụng lương tối thiểu vùng, lương cơ sở và mức tham chiếu.
- Xác định đúng đối tượng, địa bàn, thời điểm và nguồn thông số cần tra.
- Lập bảng rà soát ảnh hưởng khi thông số thay đổi, kèm hồ sơ và kỳ áp dụng.
Dành khoảng 20–25 phút đọc và 15 phút thực hành. Giữ lại bài làm để nối với những bài tiếp theo.
Phạm vi: kiến thức nền tảng cho C&B tại doanh nghiệp. Bài giữ trục nội dung của bài nền: lương tối thiểu vùng, lương cơ sở/mức tham chiếu, lương cơ bản và bảng kiểm hành động. Thông số pháp lý được đối chiếu đến 22/09/2026; các tình huống thực hành bổ sung đều là giả lập. Bài không tính trọn kỳ lương, thuế hoặc mọi chế độ bảo hiểm đặc thù.
“Anh Thành ơi, từ tháng 7 lương cơ sở tăng. Công ty tư nhân của em có phải tăng toàn bộ lương nhân viên theo cùng tỷ lệ không? Còn anh quản lý lương 100 triệu thì căn cứ đóng bảo hiểm có thay đổi không?”
Đó là hai việc cần kiểm tra riêng: khoản tiền phải trả theo thỏa thuận và căn cứ tính bảo hiểm. Đừng dùng một ô “mức lương Nhà nước” cho cả hai.
Video Bài 17: Lương tối thiểu vùng, lương cơ sở và mức tham chiếu
Chọn đúng loại thông số, nguồn tra cứu và thời điểm áp dụng khi rà tiền lương. Kết hợp video với bài tập để tách việc điều chỉnh lương khỏi việc cập nhật căn cứ bảo hiểm.
Xem video Bài 17 trên YouTube (mở tab mới) · Kênh YouTube HRVN (mở tab mới)
1. Lương tối thiểu vùng: đúng sàn, đúng khoản, đúng địa bàn
Lương tối thiểu là mức sàn do Nhà nước quy định. Với người hưởng lương tháng làm đủ thời giờ bình thường và hoàn thành định mức hoặc công việc đã thỏa thuận, mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn sàn tháng áp dụng. Đừng chỉ so tổng tiền chuyển khoản với sàn.
Nghị định 293/2025/NĐ-CP áp dụng với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và các nhóm người sử dụng lao động được quy định tại Điều 2. Không giới hạn phạm vi chỉ bằng nhãn “khối ngoài nhà nước”. Khi gặp đơn vị công lập hoặc chế độ đặc thù, cần xác định đúng đối tượng và chế độ tiền lương trước.
1.1. Mức đang áp dụng từ 01/01/2026
Trên điện thoại, vuốt ngang bảng để xem đủ các cột.
| Vùng | Tối thiểu tháng | Tối thiểu giờ |
|---|---|---|
| I | 5.310.000 | 25.500 |
| II | 4.730.000 | 22.700 |
| III | 4.140.000 | 20.000 |
| IV | 3.700.000 | 17.800 |
Đây là các mức đã ban hành, không phải con số “giả định năm 2026”. Nghị định có hiệu lực từ 01/01/2026, không phải từ đợt tăng lương cơ sở ngày 01/07/2026.
Trả theo giờ: đối chiếu mức lương công việc cho một giờ và việc hoàn thành định mức/công việc đã thỏa thuận. Không lấy sàn tháng chia mặc định cho 26 × 8 để thay cho sàn giờ trong bảng. Trả theo tuần, ngày, sản phẩm hoặc khoán thì quy đổi theo Điều 4, gắn với thời giờ làm việc bình thường hợp pháp.
Căn cứ: Điều 90–91 Bộ luật Lao động; Điều 2–5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Khi lập bảng cho kỳ cũ, dùng thông số và điều khoản chuyển tiếp của kỳ đó, không thay toàn bộ lịch sử bằng mức mới.
Nhân viên hưởng lương tháng tại Vùng I, làm đủ tháng bình thường và hoàn thành công việc; hồ sơ ghi lương công việc 5,1 triệu, hỗ trợ sinh hoạt riêng 0,8 triệu. Tổng là 5,9 triệu, nhưng phần lương công việc còn thấp hơn sàn 210.000 đồng.
Không lấy hỗ trợ để bù cho phần lương công việc dưới sàn. Ngược lại, một tháng người lao động vào làm giữa kỳ hoặc nghỉ không lương cần được kiểm tra theo dữ liệu và chế độ thực tế; không chỉ nhìn tiền nhận thấp hơn sàn rồi kết luận ngay.
1.2. Tra theo nơi hoạt động, không gán cả tỉnh vào một vùng
Khoản 3 Điều 3 xác định vùng theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động. Đơn vị, chi nhánh hoạt động ở các địa bàn khác nhau áp dụng mức của địa bàn tương ứng. Vì vậy, không lấy địa chỉ trụ sở chính để gán cho mọi chi nhánh; cũng không lấy nơi thường trú của nhân viên để chọn vùng.
Hãy lưu địa chỉ cụ thể, đơn vị hoạt động và dòng tra cứu trong phụ lục. Không dùng cách nhớ “tỉnh này luôn Vùng II” hoặc “mọi thành phố thuộc tỉnh đều Vùng III”. Trường hợp làm việc di chuyển, từ xa hoặc có nhiều địa điểm cần được làm rõ hồ sơ, không chọn vùng thấp nhất vì có lợi về chi phí.
Đọc thêm: khu công nghiệp và địa bàn thay đổi
Nghị định có quy tắc riêng cho khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn khác mức: áp dụng mức cao nhất. Địa bàn đổi tên, chia hoặc thành lập mới phải đọc đúng các điểm d, đ khoản 3 Điều 3.
Không bỏ qua khoản 5 Điều 5: nếu do điều chỉnh địa bàn mà sàn mới thấp hơn sàn tại 31/12/2025, người được tuyển từ 31/12/2025 trở về trước thuộc trường hợp này tiếp tục áp dụng sàn tại thời điểm đó cho đến khi Chính phủ có quy định mới. Không tự hạ sàn chỉ vì ô địa bàn trong phần mềm đã đổi.
Tra cứu: khoản 3 Điều 3, khoản 5 Điều 5 và phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
2. Lương cơ sở và mức tham chiếu: khác mục đích, vẫn có liên hệ
2.1. Lương cơ sở không phải lương tối thiểu của doanh nghiệp
Lương cơ sở dùng để tính lương, phụ cấp và các chế độ theo quy định cho các nhóm đối tượng thuộc Nghị định 161/2026/NĐ-CP, trong đó có cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Đây không phải mức được dùng thay sàn vùng để trả lương cho nhân viên doanh nghiệp thông thường.
Nghị định 161/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 73/2024/NĐ-CP từ ngày có hiệu lực. Mức 2.340.000 đồng thuộc giai đoạn trước đó, không dùng như thông số hiện tại cho mọi kỳ.
Một người thuộc hệ thống lương theo hệ số cũng không mặc nhiên nhận đúng 2.530.000 đồng. Cần xét hệ số, phụ cấp và chế độ của họ. Bài này chỉ giúp nhận diện căn cứ, không hướng dẫn tính đầy đủ lương khu vực công.
Đối chiếu Điều 2–3 và Điều 6 Nghị định 161/2026/NĐ-CP; trang văn bản chính thức.
2.2. Mức tham chiếu không phải mức do doanh nghiệp tự chọn
Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ BHXH. Luật BHXH 2024 đã đưa vào thuật ngữ này, nhưng không có nghĩa lương cơ sở đã bị tách rời hoàn toàn khỏi việc tính bảo hiểm từ 01/07/2025.
Căn cứ: Điều 7 và khoản 13 Điều 141 Luật BHXH 41/2024/QH15; Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
2.3. Phân biệt trần căn cứ đóng với số tiền phải nộp
Với người thuộc diện tham gia, trước hết xác định tiền lương thuộc căn cứ của từng loại bảo hiểm; sau đó mới áp dụng giới hạn tương ứng. Không lấy tổng thu nhập hay cột “lương cơ bản” làm đáp án cho mọi trường hợp.
Trên điện thoại, vuốt ngang bảng để xem đủ các cột.
| Nghiệp vụ | Giới hạn cần phân biệt |
|---|---|
| BHXH bắt buộc | Tiền lương làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu, theo điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật BHXH. |
| BHYT tính theo tiền lương | Mức tiền lương tháng tối đa để tính số tiền đóng là 20 lần mức tham chiếu. Vẫn phải xác định đúng nhóm tham gia và căn cứ BHYT, không áp công thức lương cho mọi nhóm BHYT. |
| BHTN | Từ 01/01/2026, tiền lương làm căn cứ đóng cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng, theo khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025. Không dùng trần BHXH thay cho trần này. |
2.530.000 × 20 = 50.600.000 đồng/tháng.
Trần căn cứ BHTN tại Vùng I từ 01/01/2026:
5.310.000 × 20 = 106.200.000 đồng/tháng.
50,6 triệu và 106,2 triệu là giới hạn tiền lương làm căn cứ, không phải khoản tiền bảo hiểm phải nộp. Sau bước xác định căn cứ, còn phải áp dụng tỷ lệ, đối tượng và quy định của từng quỹ.
Căn cứ: điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật BHXH; khoản 12 Điều 1 và điểm b khoản 5 Điều 3 Luật 51/2024/QH15 sửa đổi Luật BHYT; Điều 34 và Điều 54 Luật Việc làm 74/2025/QH15.
3. Lương cơ bản: đọc đúng thỏa thuận trước khi so sánh
“Lương cơ bản” là cách gọi thường gặp trong doanh nghiệp. Khi hồ sơ dùng tên này cho mức lương theo công việc hoặc chức danh, hãy ghi rõ cách hiểu đó. Không tự coi nó là toàn bộ tiền lương trong hợp đồng, toàn bộ căn cứ BHXH hoặc tiền thực nhận.
Điều 90 xác định tiền lương gồm mức lương công việc/chức danh, phụ cấp lương và khoản bổ sung khác. Bởi vậy, một hợp đồng có thể ghi nhiều cấu phần; việc so sàn phải chọn đúng khoản. Việc đóng BHXH lại cần xét từng cấu phần theo Điều 7 Nghị định 158.
Sàn tăng, lương đang dưới sàn
Khoanh vùng để xử lý và điều chỉnh cho phù hợp từ đúng ngày áp dụng. Không lấy tổng phụ cấp hoặc thưởng để bỏ qua chênh lệch của lương công việc.
Sàn tăng, lương đã cao hơn
Không có phép cộng cùng một tỷ lệ cho mọi người chỉ vì sàn tăng. Vẫn phải đọc cam kết nâng lương, thỏa ước, thang bảng lương và quy chế đang áp dụng.
Ví dụ: một thỏa thuận quy định lương công việc bằng 120% mức tối thiểu vùng tại từng thời điểm sẽ cần được tính lại theo chính cơ chế đó. Một mức lương cố định 8 triệu, không gắn với sàn và không có cam kết tăng tương ứng, không tự tăng 350.000 đồng chỉ vì sàn Vùng I tăng 350.000 đồng.
Cam kết có lợi hơn vẫn phải đọc đủ
Khoản 4 Điều 5 Nghị định 293 yêu cầu tiếp tục các nội dung thỏa thuận, cam kết hợp pháp có lợi hơn, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Nghị định nêu cả ví dụ về trả cao hơn cho công việc đòi hỏi học tập, đào tạo nghề. Không cộng 7% máy móc cho mọi người; cũng không tự bỏ cam kết đang có chỉ vì nghe nói “không còn bắt buộc 7%”.
Căn cứ: Điều 90 Bộ luật Lao động; khoản 4 Điều 5 Nghị định 293; Điều 7 Nghị định 158. Xem lại Bài 15 và Bài 16 để luyện phân loại cấu phần.
4. Bảng kiểm cho C&B khi thông số thay đổi
Phần này là gợi ý tổ chức công việc, không phải biểu mẫu pháp luật bắt buộc. Đầu ra nên là một bảng có người phụ trách, ngày hiệu lực và trạng thái, không chỉ một thông báo “đã cập nhật lương mới”.
Trên điện thoại, vuốt ngang bảng để xem đủ các cột.
| Bước | Việc cần làm và đầu ra |
|---|---|
| 1. Chốt nguồn, kỳ áp dụng | Ghi văn bản đã ban hành, điều khoản, ngày hiệu lực, phạm vi và chuyển tiếp. Phân biệt dự thảo với quy định có hiệu lực; không giả định mọi năm đều tăng vào cùng ngày. |
| 2. Xác định nhóm, vùng | Đối chiếu loại hợp đồng, chế độ tiền lương, đơn vị hoạt động, địa chỉ và hình thức trả. Ghi riêng dòng chưa đủ thông tin để chọn vùng. |
| 3. So sàn và đọc cam kết | So đúng lương công việc với sàn đúng đơn vị. Kiểm tra cam kết có lợi hơn, số chênh lệch, phần lương hoặc quyền lợi liên quan cần rà tiếp. |
| 4. Hoàn thiện hồ sơ | Rà thang bảng lương, thỏa ước, quy chế và hợp đồng. Thực hiện việc tham khảo ý kiến, công khai và thỏa thuận sửa đổi theo quy định tương ứng. Quyết định nội bộ không mặc nhiên thay thế thỏa thuận sửa hợp đồng. |
| 5. Cập nhật bảo hiểm riêng | Tính lại căn cứ của từng loại bảo hiểm, kể cả nhóm chạm trần dù lương không tăng. Đối chiếu hồ sơ và thủ tục điều chỉnh với cơ quan BHXH; không tự báo tăng tất cả nhân viên. |
| 6. Chạy thử, kiểm tra, bàn giao | So bản trước và sau; giải thích chênh lệch lương, căn cứ bảo hiểm và chi phí. Lưu phiên bản, người xác nhận, việc còn mở; truyền thông đúng phần ảnh hưởng đến từng người. |
Điều 33 quy định khi hai bên thỏa thuận được việc sửa nội dung hợp đồng thì thực hiện bằng phụ lục hoặc hợp đồng mới. Nếu hồ sơ còn vướng, chuyển xử lý để bảo đảm quyền lợi và ngày áp dụng; không coi sự chậm trễ nội bộ là lý do tiếp tục trả dưới sàn.
Đối chiếu Điều 33, Điều 93 Bộ luật Lao động và Điều 5 Nghị định 293. Từng hồ sơ bảo hiểm cần đối chiếu quy định, quy trình áp dụng cho trường hợp cụ thể.
5. Bài tập: cùng một lần rà soát, hai loại chênh lệch
Tình huống giả lập: bạn đối chiếu dữ liệu tại một doanh nghiệp trong kỳ 08/2026. Địa bàn của các dòng dưới đã được xác định đúng theo phụ lục; không thuộc trường hợp chuyển tiếp phải giữ sàn cao hơn. Không có cam kết tăng thêm ngoài dữ kiện đã nêu, không trong thử việc và không có chế độ đặc thù làm thay đổi cách so sàn.
Phần A. Ai đang thiếu lương so với sàn?
Trên điện thoại, vuốt ngang bảng để xem đủ các cột.
| Nhân viên | Dữ liệu đã xác nhận |
|---|---|
| An · Vùng I | Hưởng lương tháng, làm đủ thời giờ bình thường và hoàn thành công việc. Lương công việc 5.100.000 đồng; hỗ trợ sinh hoạt riêng 800.000 đồng, không phải lương công việc. |
| Bình · Vùng II | Cùng điều kiện làm đủ tháng và hoàn thành công việc. Lương công việc 5.500.000 đồng. Không có thỏa thuận tự động tăng theo mức tối thiểu. |
| Chi · Vùng III | Trả theo giờ, lương công việc 19.900 đồng/giờ. Có 160 giờ làm việc bình thường đã xác nhận trong kỳ, hoàn thành công việc; không có OT trong dữ liệu này. |
Hãy xác định sàn áp dụng, chênh lệch đơn giá và khoản thiếu so với sàn của kỳ. Có thể dùng 800.000 đồng hỗ trợ của An để bỏ qua phần thiếu không?
Xem đáp án A · Tách đơn giá với tiền của kỳ
An: 5.310.000 − 5.100.000 = 210.000 đồng/tháng. Với dữ kiện đủ tháng, lương công việc của kỳ còn thiếu 210.000 đồng so với sàn. Khoản hỗ trợ không làm thay đổi kết quả so sàn.
Bình: 5.500.000 > 4.730.000. Không thiếu so với sàn và không tự động phát sinh mức tăng cùng tỷ lệ chỉ từ thông tin sàn thay đổi.
Chi: 20.000 − 19.900 = 100 đồng/giờ. Khoản thiếu của 160 giờ là 100 × 160 = 16.000 đồng.
210.000 + 16.000 = 226.000 đồng.
Không cộng 210.000 đồng/tháng với 100 đồng/giờ. Phải quy về số tiền của đúng kỳ trước. 226.000 đồng chưa gồm điều chỉnh các chế độ liên quan, bảo hiểm, thuế hoặc nghĩa vụ phát sinh khác nếu có; không phải kết luận cuối cùng của một hồ sơ truy trả thực tế.
Phần B. Lương không đổi nhưng trần bảo hiểm đổi
Đây là bài tập riêng, so tháng 6 và tháng 7/2026. Dũng và Hạnh là lao động Việt Nam, hưởng lương doanh nghiệp quyết định, thuộc diện đóng BHXH và BHTN đủ cả hai tháng, không có ngoại lệ. Cấu phần tiền lương thuộc căn cứ trước khi áp giới hạn đã được xác định đúng và không thay đổi; không lấy tổng gói đãi ngộ thay cho dữ kiện này.
Trên điện thoại, vuốt ngang bảng để xem đủ các cột.
| Nhân viên | Tiền lương thuộc căn cứ trước giới hạn |
|---|---|
| Dũng · Vùng I | 15.000.000 đồng/tháng ở cả hai tháng, áp dụng cho từng phép tính BHXH và BHTN của ví dụ. |
| Hạnh · Vùng I | 100.000.000 đồng/tháng ở cả hai tháng, áp dụng cho từng phép tính BHXH và BHTN của ví dụ. |
Hãy tính căn cứ BHXH sau giới hạn của từng người và căn cứ BHTN của Hạnh. Việc căn cứ BHXH tăng có đồng nghĩa lương hợp đồng tăng không?
Xem đáp án B · 46,8 triệu, 50,6 triệu và 100 triệu
Tháng 6: mức tham chiếu 2,34 triệu, trần BHXH = 2,34 × 20 = 46,8 triệu đồng.
Tháng 7: mức tham chiếu 2,53 triệu, trần BHXH = 2,53 × 20 = 50,6 triệu đồng.
Trên điện thoại, vuốt ngang bảng để xem đủ các cột.
| Nhân viên | Căn cứ BHXH sau khi áp trần |
|---|---|
| Dũng | Tháng 6: 15 triệu. Tháng 7: 15 triệu. Không thay đổi vì vẫn dưới cả hai trần. |
| Hạnh | Tháng 6: 46,8 triệu. Tháng 7: 50,6 triệu. Chênh lệch căn cứ: 3,8 triệu. |
BHTN của Hạnh: trần Vùng I = 5,31 × 20 = 106,2 triệu ở cả tháng 6 và tháng 7. Với tiền lương thuộc căn cứ 100 triệu, căn cứ BHTN là 100 triệu ở cả hai tháng, không bị chặn tại 50,6 triệu như BHXH.
Lương hợp đồng của Hạnh không tăng trong giả định này. Thay đổi nằm ở giới hạn căn cứ BHXH. Số 3,8 triệu là chênh lệch căn cứ, không phải tiền phải nộp thêm. Muốn dự toán chi phí phải tính riêng từng loại bảo hiểm và phần trách nhiệm của mỗi bên.
Mốc trước/sau được đối chiếu theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP và thông tin chính thức về thay đổi mức đóng, hưởng từ 01/07/2026; quy tắc giới hạn theo Điều 31 Luật BHXH và Điều 34 Luật Việc làm đã dẫn ở phần 2.
“Phần A, kỳ 08/2026: An thiếu 210.000 đồng, Chi thiếu 16.000 đồng so với sàn; Bình không thiếu theo dữ kiện đã xác nhận. Tổng chênh lệch lương cần xử lý: 226.000 đồng, chưa gồm các tác động liên quan. Phần B là phép so riêng tháng 6 và tháng 7: căn cứ BHXH của Hạnh tăng 3,8 triệu do thay trần; lương thuộc căn cứ trước giới hạn không đổi. Kèm vùng áp dụng, thông số, hồ sơ và phiên bản đối chiếu.”
Đây là mẫu thực hành, không phải chứng từ bắt buộc. Không cộng 226.000 đồng tiền lương của phần A với 3,8 triệu chênh lệch căn cứ của phần B thành “tổng chi phí tăng”.
6. Tự kiểm tra: nhớ đúng câu hỏi trước khi nhớ con số
Câu 1 · Có thể trả lương công việc 2,53 triệu cho nhân viên làm đủ tháng tại Vùng I?
Không thể lấy mức tham chiếu để thay sàn vùng. Với người hưởng lương tháng, làm đủ thời giờ bình thường, hoàn thành công việc và không thuộc chế độ đặc thù, sàn tháng Vùng I là 5.310.000 đồng. Điều kiện về căn cứ BHXH không thay thế điều kiện trả lương.
Câu 2 · Mọi nhân viên đã cao hơn sàn đều phải tăng cùng tỷ lệ với sàn mới?
Không tự động. Cần kiểm tra cam kết nâng lương, thỏa ước và quy chế. Đã cao hơn sàn không đồng nghĩa được bỏ mọi cam kết có lợi hơn; cũng không tự sinh ra tỷ lệ tăng cho tất cả.
Câu 3 · Trụ sở Vùng I thì mọi chi nhánh đều dùng Vùng I?
Không. Đọc nơi hoạt động của từng đơn vị, chi nhánh và phụ lục, kèm quy tắc đặc biệt, chuyển tiếp. Nhân viên thường trú ở vùng khác cũng không làm thay đổi đáp án chỉ bằng địa chỉ nhà.
Câu 4 · Từ 01/07/2025, mức tham chiếu hoàn toàn không còn liên quan lương cơ sở?
Không đúng. Khi chưa bãi bỏ lương cơ sở, mức tham chiếu theo Luật BHXH bằng lương cơ sở. Tại mốc từ 01/07/2026 đang xét trong bài, mức tương ứng là 2.530.000 đồng.
Câu 5 · BHXH, BHYT và BHTN dùng chung một ô trần 50,6 triệu?
Không. BHTN dùng trần 20 lần tối thiểu tháng theo vùng. Với BHXH và BHYT, việc cùng có quy tắc trần 20 lần mức tham chiếu không bỏ qua yêu cầu xác định đúng đối tượng, căn cứ và tỷ lệ của từng loại.
Câu 6 · Hồ sơ còn cam kết lương công việc bằng 107% sàn Vùng I. Mức tương ứng là bao nhiêu?
Giả sử cam kết hợp pháp đang có hiệu lực và không có thỏa thuận thay đổi: 5.310.000 × 107% = 5.681.700 đồng/tháng. Đây là kết quả của điều khoản cụ thể trong đề, không phải mức bắt buộc chung cho mọi lao động qua đào tạo.
Đáp án dựa trên các điều khoản đã dẫn ở phần 1–3; số liệu tính thêm là phép tính của tình huống, không phải mức lương mới do HRVN Academy quy định.
Học tiếp: Tổng quan Luật BHXH và hệ thống kê khai
Giữ lại bảng thông số và nguồn đối chiếu. Sang Bài 18, mình dùng bản đồ bảo hiểm để xác định đối tượng, nhóm quyền lợi và đường xử lý hồ sơ trước khi thao tác trên phần mềm.
Khi muốn luyện thêm: Ghé page HRVN Academy để trao đổi và theo dõi tình huống nghề HR, hoặc khám phá các khóa học tại HRHUB Vietnam.
Cùng trao đổi0 bình luận
Bạn có câu hỏi hoặc một cách làm khác? Chia sẻ cùng Thành HR và mọi người nhé.
Viết bình luận
Đang mở khung bình luận…
Không thấy khung nhập hoặc không đăng được?
Bạn có thể mở khung bình luận ở tab riêng để đăng nhập và tiếp tục. Nếu dùng tài khoản Google, trình duyệt có thể cần cho phép cookie của Blogger.
Mở khung bình luận ở tab riêngChưa có bình luận. Mời bạn mở đầu cuộc trao đổi.