Trường hợp nào người lao động được hưởng Trợ cấp thôi việc ?

Trợ cấp thôi việc là gì? Và ai được hưởng trợ cấp thôi việc khi nghỉ việc? Cùng tìm hiểu bạn nhé!

Trường hợp nào người lao động được hưởng Trợ cấp thôi việc khi nghỉ việc? Đây là vấn đề mà những người đi làm và cả những người mới làm Nghề Nhân sự quan tâm.

Trường hợp nào người lao động được hưởng Trợ cấp thôi việc

Trong một lần trao đổi với các thành viên trong Hội Nhân sự về Bộ luật Lao động 2019 mới sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, mọi người có bàn về việc tình hướng là trường hợp nào Người lao động nghỉ việc thì Công ty phải chi trả trợ cấp thôi việc? Đây cũng là vấn đề băn khoăn của các bạn mới (newbie) khi làm Nghề Nhân sự. Mình cùng tìm hiểu nhé!

Tóm tắt các trường hợp Người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc

Để các bạn mới (newbie) đang tìm hiểu về Bộ luật Lao động không bị rối trong trường hợp này, mình sẽ tóm tắt ngắn gọn và dễ hiểu các nội dung chính quan trọng nhất về đối tượng, mức hưởng trợ cấp thôi việc. Sau đó, bạn hãy đọc kỹ các căn cứ pháp lý được trích dẫn bên dưới để cho thể hiểu đầy đủ và chính xác hơn bạn nhé!

- Điều kiện đầu tiên là Người lao động phải nghỉ việc đúng quy định, tức là tuân thủ thời gian báo trước theo đúng nội dung Hợp đồng lao động. Không nghỉ ngang hoặc bị sa thải mà lỗi được xác đinh thuộc về Người lao động.

- Thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc: Tổng thời gian Người lao động làm việc trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Tức là trợ cấp thôi việc chỉ chi trả cho những ai đi từ từ 2008 trở về trước. Từ sau 2009 thì Người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp nên không được hưởng trợ cấp thôi việc nữa. Đây là điều mà nhiều người làm Nghề Nhân sự sau này ít nắm được.

Tổng thời gian đi làm của người lao động sẽ bao gồm cả thời gian thử việc, nghỉ thai sản, nghỉ có lương, thời gian đi đào tạo theo yêu cầu...Thời gian tính sẽ quy theo năm, nếu số năm lẻ dưới 6 tháng được làm tròn nữa năm; Và trên 6 tháng thì làm tròn thành một năm.

- Mức hưởng trợ cấp thôi việc: Một năm đi làm tương ứng với mức hưởng trợ cấp thôi việc là 0.5 tháng lương. Mức lương tính trợ cấp thôi việc sẽ bằng mức lương bình quân 6 tháng liền kề theo Hợp đồng lao động tính từ khi Người lao động nghỉ việc và không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thời điểm đó.

Ví dụ cách tính trợ cấp thôi việc

Anh A thử việc vào ngày 01/12/2007 và nghỉ việc vào tháng 01/2021. Lúc anh A nghỉ việc thì mức lương ký trên Hợp đồng lao động là 10 triệu/tháng. Vậy thì anh A sẽ được tính trợ cấp thôi việc như sau:

- Thời gian được hưởng trợ cấp thôi việc: Từ tháng 12/2007 đến hết năm 2008. Tức là 1 năm 1 tháng. Làm tròn lên thì hệ số hưởng sẽ là 1.5

- Mức hưởng trợ cấp thôi việc: Bình quân lương của 6 tháng gần nhất mình xem như anh A không thay đổi thu nhập so với lúc nghỉ là 10 triệu.

- Số tiền trợ cấp thôi việc được tính như sau = 10 triệu x 1.5 x 0.5 = 7.5 triệu

Căn cứ pháp lý hướng dẫn về Trợ cấp thôi việc

Theo Điều 46 của Bộ luật Lao động 2019 đã nêu rõ: 

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

Và mình cùng tìm hiểu Điều 34 của Bộ luật Lao động 2019 về Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. (...)

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.

11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.

12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Căn cứ Pháp lý tiếp theo là Điều 8 là Nghị định 145/2020/NĐ - CP hướng dẫn về Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm:

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật Lao động đối với người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật Lao động, trừ các trường hợp sau:

a) Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội;

b) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật Lao động. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Bộ luật Lao động.

2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật Lao động đối với người lao động đã làm việc thường xuyên cho minh từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật Lao động.

Trường hợp người lao động có thời gian làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên mất việc làm nhưng thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm quy định tại khoản 3 Điều này ít hơn 24 tháng thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.

3. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trong đó:

a) Tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã trực tiếp làm việc; thời gian thử việc; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (...)

b) Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định (...)

c) Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng); trường hợp có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm làm việc.

4. Xác định thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản 3 Điều này trong một số trường hợp đặc biệt (...)

5. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được quy định như sau:

a) Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc, mất việc làm.

b) Trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Bộ luật Lao động thì tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng. Trường hợp hợp đồng lao động cuối cùng bị tuyên bố vô hiệu vì có nội dung tiền lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố (...)

6. Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm đối với người lao động được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc kinh phí hoạt động của người sử dụng lao động.

Hãy ủng hộ tác giả bằng cách đăng ký kênh Youtube và Fanpage FB với từ khóa HRVN ACADEMY. Trân trọng