C&B CƠ BẢN · BÀI 28 · CHẶNG 6
“Bạn này làm 5 năm, tính giúp chị tiền trợ cấp nhé.”
Bạn mở bảng lương hay mở hồ sơ nghỉ việc trước? Mình sẽ xem căn cứ chấm dứt trước. Cùng làm 5 năm, hai người vẫn có thể khác loại trợ cấp, khác thời gian được tính và khác số tiền.
Bài này giúp bạn đi từ hồ sơ đến một phiếu tính có thể kiểm tra lại: vì sao được hưởng, thời gian nào còn tính và tiền lương lấy từ đâu.
Lộ trình khóa C&B cơ bản · Chặng 6: Giải trình, nghỉ việc và thực hành tổng hợp.
Đầu ra của bài học
Một phiếu tính cho hồ sơ đã đủ điều kiện và một yêu cầu bổ sung rõ việc cho hồ sơ còn thiếu dữ kiện. Bạn cần giải thích được kết quả, không chỉ điền được công thức.
1. Chọn đúng loại trợ cấp trước khi nhân số
Hai khoản dưới đây do người sử dụng lao động chi trả. Đều phải kiểm điều kiện làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng, nhưng căn cứ hưởng và mức tính khác nhau.
ĐIỀU 46 BỘ LUẬT LAO ĐỘNG
Trợ cấp thôi việc
½tháng lương
cho mỗi năm tính trợ cấp
Kiểm căn cứ chấm dứt thuộc các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9, 10 Điều 34 và trường hợp loại trừ.
Số năm tính × 0,5 × lương căn cứ
ĐIỀU 47 BỘ LUẬT LAO ĐỘNG
Trợ cấp mất việc làm
1tháng lương
cho mỗi năm tính trợ cấp
Kiểm mất việc thuộc khoản 11 Điều 34, gắn với trường hợp tại Điều 42, 43.
So số tính theo năm với mức tối thiểu 2 tháng lương
Hai điểm cần giữ ngay trên phiếu kiểm
- Loại trừ thôi việc
- Kiểm trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu và trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt theo điểm e khoản 1 Điều 36: người lao động tự ý bỏ việc từ 5 ngày làm việc liên tục không có lý do chính đáng. Đối chiếu Điều 46 và khoản 1 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
- Mức tối thiểu mất việc
- Người đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng và thuộc diện hưởng trợ cấp mất việc, nếu thời gian tính trợ cấp dưới 24 tháng thì vẫn được ít nhất 2 tháng tiền lương theo khoản 2 Điều 8. Điều này có ý nghĩa cả khi thời gian còn tính bằng 0.
Trợ cấp thất nghiệp là chế độ khác. Khoản công ty hỗ trợ thêm cũng cần một dòng riêng theo thỏa thuận. Không dùng lẫn tên khoản chi, và không mang mức tối thiểu của trợ cấp mất việc sang mọi hồ sơ xin nghỉ.
2. Từ thâm niên đến thời gian thực sự được tính
- Tập hợp thời gian làm việc thực tế theo quy định. Đọc hợp đồng, thử việc và hồ sơ nghỉ; đánh dấu từng khoảng có ngày bắt đầu, kết thúc.
- Loại phần BHTN và phần đã được trả trợ cấp. Mỗi khoảng loại phải có dữ liệu đối chiếu; kiểm cả khoản tương đương BHTN đã trả đúng trường hợp.
- Cộng thời gian còn lại rồi mới làm tròn. Giữ cả kết quả trước và sau làm tròn để người kiểm tra thấy cách ra số.
Bảng công một tháng chưa đủ cho bước này. Điểm a khoản 3 Điều 8 còn tính thời gian thử việc và một số thời gian nghỉ, như nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản. Bạn cần phân loại theo hồ sơ; tháng không có công không mặc nhiên là tháng bị loại.
Phần BHTN theo điểm b khoản 3 Điều 8 gồm thời gian đã tham gia và thời gian thuộc diện không phải tham gia nhưng đã được trả cùng lương khoản tương đương mức người sử dụng lao động đóng BHTN theo quy định. Cần kiểm đúng diện và chứng từ; một dòng “phụ cấp” chung chưa đủ để kết luận.
Khi lịch sử có khoảng chồng lấn, chuyển doanh nghiệp hoặc từng được chi trợ cấp, đối chiếu từng đoạn trước khi trừ. Đừng trừ hai lần cùng một khoảng hoặc suy “đã ký hợp đồng thì chắc đã đóng BHTN”.
Tính phần năm tròn.
Không áp cho phần lẻ bằng 0.
Cộng sau phần năm tròn.
3. Lương căn cứ lấy từ sáu tháng nào?
Tiền lương tính trợ cấp là bình quân tiền lương theo HĐLĐ của 6 tháng liền kề trước khi thôi việc hoặc mất việc. Đọc hợp đồng và phụ lục có hiệu lực trong từng tháng; không lấy thẳng số net, tiền chuyển khoản hoặc mức đóng BHXH tháng cuối.
Với nhiều hợp đồng kế tiếp, hợp đồng vô hiệu về lương hoặc lịch sử đặc biệt, cần đối chiếu khoản 4-5 Điều 8 trước khi chốt cách lấy thời gian và lương. Bộ giả lập dưới đây đã xác nhận không có các tình tiết đặc biệt này.
| Tháng | A | B |
|---|---|---|
| 07/2025 | 9 | 10 |
| 08/2025 | 9 | 10 |
| 09/2025 | 10 | 11 |
| 10/2025 | 10 | 11 |
| 11/2025 | 11 | 12 |
| 12/2025 | 11 | 12 |
| Bình quân 6 tháng | 10 | 11 |
Nguồn: PL-A01/A02/A03 và PL-B01/B02/B03, hiệu lực lần lượt từ 01/07, 01/09 và 01/11/2025. Sáu mức đã được HR rà trong đề; không cộng thêm các dòng phụ lục vào tổng lương lần nữa.
A: (9 + 9 + 10 + 10 + 11 + 11) ÷ 6 = 10 triệu đồng/tháng.
Thử hai phép tính ngắn trước khi vào hồ sơ
- Ví dụ thôi việc
- Giả lập đã đủ điều kiện, còn 2 năm 4 tháng và lương căn cứ 12 triệu: 2,5 × 0,5 × 12 = 15 triệu đồng.
- Ví dụ mất việc
- Giả lập đã đủ điều kiện, có 1 năm tính trợ cấp và lương căn cứ 12 triệu: theo năm ra 12 triệu; so với mức tối thiểu 2 × 12 thì kết quả là 24 triệu đồng.
Hai ví dụ trên độc lập với A/B/C. Mức tối thiểu chỉ áp dụng khi đã xác nhận đủ điều kiện hưởng trợ cấp mất việc.
Video trong bài học
Mở video trên YouTube · Bạn có thể đối chiếu lại phần phân biệt hai loại trợ cấp trước khi làm bài.
4. Ba hồ sơ, ba cách ra quyết định
Trong bộ nguồn, A và B đều chấm dứt hết ngày 31/12/2025 và đã được HR xác nhận đủ điều kiện hưởng. C chỉ mới có email. Đây là dữ liệu hoàn toàn giả lập; không nối ngày hoặc trạng thái với CB-E ở Bài 27.
HỒ SƠ A · TRỢ CẤP THÔI VIỆC
Đừng bỏ sót tháng thử việc khi lập dòng thời gian
HS-A01 ghi hai bên thỏa thuận chấm dứt theo khoản 3 Điều 34. Đề đã xác nhận làm việc thường xuyên đủ 12 tháng và không thuộc trường hợp loại trừ.
- 06/2005A1 · Thử việc
1 tháng được tính vào thời gian làm việc thực tế; chưa có BHTN.
TV-A01 - 07/2005-12/2008A2 · Làm việc trước BHTN
42 tháng liên tục, chưa tham gia BHTN.
HD-A01 / BH-A01 - 01/2009-12/2025A3 · Đã tham gia BHTN
204 tháng có BHTN, loại khi xác định thời gian tính trợ cấp.
HD-A02 / BH-A01
KT-A01 và TC-A01 đã xác nhận: không có khoảng đã trả khoản tương đương BHTN và không có thời gian từng được chi trợ cấp. Số 0 ở hai mục này là kết quả đã kiểm, không phải ô còn thiếu.
Bạn hãy tính tổng thời gian, phần còn lại trước làm tròn và số năm sau làm tròn. Dùng bình quân lương A ở bảng trên để hoàn thiện phiếu tính.
Đối chiếu hồ sơ A
1 + 42 + 204
Khoản tương đương và đã chi: 0.
3 năm 7 tháng → 4 năm.
Trợ cấp thôi việc A20.000.000 đồng4 × 0,5 × 10.000.000
HỒ SƠ B · TRỢ CẤP MẤT VIỆC
Thời gian còn tính bằng 0 có đồng nghĩa không được nhận tiền?
HS-B01 ghi mất việc do thay đổi cơ cấu tổ chức theo Điều 42, khoản 11 Điều 34. Đề đã xác nhận điều kiện và thủ tục liên quan; B làm thường xuyên 4 năm, không có thử việc riêng.
01/2022-12/202548 tháng làm việc − 48 tháng BHTN = 0 tháng
Bạn cần ghi thêm bước nào sau phép trừ này? Nhớ kiểm mức tối thiểu của trợ cấp mất việc đã nêu ở phần 1.
Đối chiếu hồ sơ B và lý do áp mức tối thiểu
B đủ điều kiện hưởng trợ cấp mất việc và đã làm thường xuyên từ đủ 12 tháng. Thời gian tính trợ cấp còn 0, dưới 24 tháng, nên áp dụng khoản 2 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
0 × 1 × 11.000.000
2 × 11.000.000
Trợ cấp mất việc B22.000.000 đồngGhi rõ căn cứ áp mức tối thiểu trên phiếu.
HỒ SƠ C · CHƯA ĐỦ DỮ KIỆN
Email chỉ ghi: “Nghỉ việc sau 2 năm”
Chưa có căn cứ và ngày chấm dứt, lịch sử làm việc, BHTN, khoản đã chi và lương 6 tháng. Chưa xác định được loại trợ cấp, điều kiện hưởng hoặc số tiền. Giữ trạng thái chờ bổ sung; không lấy 2 năm làm số năm tính trợ cấp, không tự điền 0.
Gợi ý tin nhắn xin bổ sung hồ sơ C
Anh/chị gửi giúp em hồ sơ chấm dứt và ngày hiệu lực; lịch sử thử việc, hợp đồng và các khoảng nghỉ; dữ liệu BHTN, khoản tương đương đã trả cùng lương và trợ cấp đã chi nếu có. Em cũng cần HĐLĐ, phụ lục lương của 6 tháng liền kề trước ngày nghỉ để đối chiếu. Hiện thông tin “nghỉ sau 2 năm” chưa đủ để em xác định trường hợp hưởng và số tiền; nhận đủ hồ sơ em sẽ kiểm từng phần rồi phản hồi kết quả.
Không dùng lương A/B thay cho C. Nếu cần hẹn cập nhật, thống nhất mốc phù hợp sau khi biết khi nào nhận được tài liệu; không tự ghi ngày kiểm hoặc người kiểm đã phát sinh.
5. Phiếu tính phải kể lại được cách ra kết quả
Người kiểm tra cần lần ngược từ số tiền về hồ sơ. Mình gợi ý giữ sáu phần dưới đây trên phiếu, thay vì chỉ gửi một ô tổng.
- 01 · Căn cứ hưởng
- Loại trợ cấp, căn cứ chấm dứt, ngày hiệu lực, điều kiện và loại trừ đã kiểm.
- 02 · Dòng thời gian
- Từng khoảng làm việc, BHTN, khoản tương đương và thời gian đã trả trợ cấp; tài liệu đối chiếu đi kèm.
- 03 · Làm tròn
- Thời gian còn lại trước làm tròn và số năm sau làm tròn, có giải thích phần tháng lẻ.
- 04 · Lương căn cứ
- Sáu mức lương theo HĐLĐ, hiệu lực phụ lục và bình quân; không dùng số chuyển khoản thay thế.
- 05 · Phép tính
- Hệ số theo loại trợ cấp; bước so với mức tối thiểu nếu là mất việc; kết quả và phần còn cần xác minh.
- 06 · Kiểm và chi
- Người kiểm, ngày kiểm, kết quả duyệt và bằng chứng thanh toán chỉ ghi khi thực tế phát sinh.
Sau khi được kiểm, đưa đúng khoản trợ cấp vào bảng quyết toán nghỉ việc ở Bài 27; khoản hỗ trợ thêm để riêng. Chuyển căn cứ cho người xử lý thuế và theo dõi kết quả chi. Tính xong 20 triệu trên bảng chưa có nghĩa đã thanh toán xong 20 triệu.
Trước khi chuyển sang bài tiếp theo
- Bạn chỉ ra được căn cứ hưởng của A/B và lý do C phải chờ bổ sung.
- Bạn phân biệt phần làm việc thực tế, BHTN, khoản tương đương và thời gian từng được chi trợ cấp.
- Bạn giải thích được 3 năm 7 tháng thành 4 năm, và không cộng thêm nửa năm khi không có tháng lẻ.
- Sáu mức lương có nguồn; người kiểm có thể tính lại bình quân 10 triệu của A và 11 triệu của B.
- Bạn giải thích được vì sao B vẫn có trợ cấp mất việc dù thời gian còn tính bằng 0.
Bộ thực hành TH08 · Bài 28 · A/B/C
Đọc nguồn, tự làm rồi mới mở đáp án. Lưu cả bản trước và sau khi sửa để biết mình vướng ở điều kiện, thời gian hay tiền lương.
- Đọc hồ sơ và sáu tháng lương. Mở hồ sơ nguồn A/B/C · XLSX v1.0; đối chiếu
HO_SOvàLUONG_6T. - Tự lập phiếu tính. Tải file tự làm · XLSX v1.0; điền ô vàng ở
PHIEU_TINHcho A/B, dùngHO_SO_Cđể xin thông tin còn thiếu. - Lưu bản tự làm, rồi đối chiếu. Mở đáp án riêng · XLSX v1.0; ghi lại lỗi và lý do sửa.
- Giữ bài làm để ghép bộ quyết toán. Đọc hướng dẫn TH08 v1.2; nhật ký nhận hồ sơ, người kiểm và ngày kiểm chỉ ghi khi đã phát sinh.
A/B/C độc lập với CB-E Bài 27 và các tình huống Bài 29. Các chặng nguồn đều tròn tháng; nếu đổi sang ngày lẻ hoặc thay hồ sơ, phải kiểm lại cách quy đổi và điều kiện, không dùng nguyên đáp án này.
Học tiếp: khoản nào được đưa vào cột khấu trừ?
Sang Bài 29 · Kỷ luật và bồi thường, mình cùng bạn kiểm căn cứ trước khi đưa một khoản vào bảng lương.
Còn vướng ở phiếu tính, bạn có thể trao đổi bằng dữ kiện giả lập tại page HRVN Academy, hoặc tìm hiểu mentoring cá nhân cùng Thành HR.
Nguồn đối chiếu và đọc tiếp
Đối chiếu ngày 30/10/2026. A/B dùng mốc chấm dứt giả lập 31/12/2025 trong bộ nguồn; khi xử lý hồ sơ thật, kiểm văn bản áp dụng tại thời điểm chấm dứt và dữ kiện cụ thể.
- Bộ luật Lao động - VBHN 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026: Điều 34, 42, 43, 46, 47, 48. Điều 46-47 nằm ở trang in 41-42 của bản Công báo.
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP - Điều 8: điều kiện, thời gian, làm tròn và tiền lương tính trợ cấp. Bản ký chính thức, Điều 8 từ trang 7.
Đọc thêm bài so sánh trợ cấp thôi việc và mất việc, rồi thử giải thích lại vì sao A/B dùng hai cách tính khác nhau.
Biên tập: Thành HR · HRVN Academy. Đồng hành cùng bạn từ hiểu việc đến làm được việc.

Cùng trao đổi0 bình luận
Bạn có câu hỏi hoặc một cách làm khác? Chia sẻ cùng Thành HR và mọi người nhé.