Khóa học Nhân sự miễn phí cho người mới Xem ngay

Meu bài viết

Cách tính Trợ cấp thôi việc và các lưu ý

Trường hợp nào người lao động được hưởng Trợ cấp thôi việc khi nghỉ việc? Đây là vấn đề mà những người đi làm và cả những người mới làm Nghề Nhân sự quan tâm.

Trường hợp nào người lao động được hưởng Trợ cấp thôi việc

Trong một lần trao đổi với các thành viên trong Hội Nhân sự về Bộ luật Lao động 2019 mới sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, mọi người có bàn về việc tình huống là trường hợp nào Người lao động nghỉ việc thì Công ty phải chi trả trợ cấp thôi việc? Đây cũng là vấn đề băn khoăn của các bạn mới (newbie) khi làm Nghề Nhân sự. Mình cùng tìm hiểu nhé!

Các trường hợp Người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc

Để các bạn mới (newbie) đang tìm hiểu về Bộ luật Lao động không bị rối trong trường hợp này, mình sẽ tóm tắt ngắn gọn và dễ hiểu các nội dung chính quan trọng nhất về đối tượng, mức hưởng trợ cấp thôi việc. 

Căn cứ pháp lý: Điều 46 của Bộ luật Lao động 2019 và Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ - CP. Bạn có thể xem bên dưới bài viết phần chữ in nghiêng.

- Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc: Là Người lao động phải làm việc từ đủ 12 tháng trở lên và nghỉ việc đúng quy định, tức là tuân thủ thời gian báo trước theo đúng nội dung Hợp đồng lao động. 

Trường hợp Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật Lao động; Trường hợp bị xử lý kỷ luật với hình thức sa thải thì sẽ không được nhận trợ cấp thôi việc này.

- Thời gian tính hưởng trợ cấp thôi việc: Tổng thời gian Người lao động làm việc trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Tức là Trợ cấp thôi việc thường được chi trả cho những ai đi làm từ 2008 trở về trước vì lúc đó chưa có BHTN. Từ sau 2009 thì Người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp nên rất ít trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc khi nghỉ việc nữa. 

Tổng thời gian đi làm của người lao động sẽ bao gồm cả thời gian thử việc, nghỉ thai sản, nghỉ có lương, thời gian đi đào tạo theo yêu cầu...Thời gian tính sẽ quy theo năm, nếu số năm lẻ dưới 6 tháng được làm tròn nữa năm; Và trên 6 tháng thì làm tròn thành một năm.

- Mức hưởng trợ cấp thôi việc: Một năm đi làm tương ứng với mức hưởng trợ cấp thôi việc là 0.5 tháng lương. Mức lương tính trợ cấp thôi việc sẽ bằng mức lương bình quân 6 tháng liền kề theo Hợp đồng lao động tính từ khi Người lao động nghỉ việc và không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thời điểm đó.

Nếu đi làm từ năm 2009 trở về sau này có được hưởng Trợ cấp thôi việc không?

Phần này thì theo Bộ luật Lao động 2019 vẫn còn để theo hướng mở, theo mình nên có hướng dẫn cụ thể sẽ tốt hơn. Để trả lời câu hỏi này mình sẽ bắt đầu từ công thức tính Thời gian hưởng trợ cấp thôi việc (TCTV):

Thời gian tính TCTV = Total thời gian làm việc - Total Thời gian đóng BHTN

Trường hợp 1: Nếu nói trong điều kiện lý thuyết hoàn hảo, thì trong suốt quá trình Người lao động đi làm sẽ được đóng đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN thì sẽ không được nhận Trợ cấp thôi việc khi nghỉ việc nếu làm việc tại Công ty từ 2009 trở về sau.

Trường hợp 2: Tuy nhiên, thực tế sẽ có một số trường hợp Công ty không phải đóng BHTN trong quá trình Người lao động đi làm, mình liệt kê một vài trường hợp như sau (Căn cứ Khoản 4, 5 và 6 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017)

Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.

Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì đơn vị và người lao động không phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN và được cơ quan BHXH đóng BHYT cho người lao động.

- Thời gian Thử việc/Tập nghề thì chưa đóng BHXH và BHTN: Nếu trên Hợp đồng có ghi rõ lương thử việc đã bao gồm BHXH, BHTN thì thời gian Thử việc không được tính vào thời gian hưởng Trợ cấp thôi việc.

Và bạn cần lưu ý thêm quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 8 của Nghị định 145/2020/NĐ-CP có nêu rõ về Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: 

- Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật 

- Thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật nhưng được người sử dụng lao động chi trả cùng với tiền lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm thất nghiệp.

Cho nên, bạn có thể tham khảo điều này để chi trả luôn tiền BHTN vào lương cho Người lao động trong khoảng thời gian mà Công ty không đóng BHTN cho họ để khỏi phải theo dõi loằng ngoằng mất thời gian. Đây là một gợi ý của mình, bạn có thể xem xét thêm các Căn cứ pháp lý khác trước khi áp dụng nhé!

Ví dụ cách tính trợ cấp thôi việc

Anh A thử việc vào ngày 01/12/2006 và nghỉ việc vào tháng 01/2021. Lúc anh A nghỉ việc thì mức lương ký trên Hợp đồng lao động là 10 triệu/tháng. Vậy thì anh A sẽ được tính trợ cấp thôi việc như sau:

- Thời gian hưởng trợ cấp thôi việc: = Tổng thời gian làm việc - Thời gian đóng BHTN

Xem như trong thời gian làm việc tại Công ty, anh A được đóng BHTN đầy đủ. Nên chỉ tính Thời gian hưởng Trợ cấp thôi việc từ tháng 12/2006 đến hết năm 2008 là 2 năm 1 tháng (Do trước 2009 thì chưa có quy định đóng BHTN). Làm tròn lên là 2.5 năm, mỗi năm được hưởng 0.5 tháng lương. Vậy mức hưởng là = 2.5 * 0.5 = 1.25

- Mức hưởng trợ cấp thôi việc: Bình quân lương của 6 tháng gần nhất mình xem như anh A không thay đổi thu nhập so với lúc nghỉ là 10 triệu.

- Số tiền trợ cấp thôi việc được tính như sau = 10 triệu * 1.25 = 12.5 triệu

Căn cứ pháp lý hướng dẫn về Trợ cấp thôi việc

Theo Điều 46 của Bộ luật Lao động 2019 đã nêu rõ: 

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

Và mình cùng tìm hiểu Điều 34 của Bộ luật Lao động 2019 về Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. (...)

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.

11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.

12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Căn cứ Pháp lý tiếp theo là Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ - CP hướng dẫn về Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm:

1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật Lao động đối với người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật Lao động, trừ các trường hợp sau:

a) Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội;

b) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật Lao động. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Bộ luật Lao động.

2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật Lao động đối với người lao động đã làm việc thường xuyên cho minh từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật Lao động.

Trường hợp người lao động có thời gian làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên mất việc làm nhưng thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm quy định tại khoản 3 Điều này ít hơn 24 tháng thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.

3. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trong đó:

a) Tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã trực tiếp làm việc; thời gian thử việc; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (...)

b) Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định (...)

c) Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng); trường hợp có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm làm việc.

4. Xác định thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động quy định tại điểm a khoản 3 Điều này trong một số trường hợp đặc biệt (...)

5. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được quy định như sau:

a) Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc, mất việc làm.

b) Trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Bộ luật Lao động thì tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng. Trường hợp hợp đồng lao động cuối cùng bị tuyên bố vô hiệu vì có nội dung tiền lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố (...)

6. Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm đối với người lao động được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc kinh phí hoạt động của người sử dụng lao động.

Lưu ý: Bài viết mang quan điểm cá nhân dựa trên các Căn cứ pháp lý hiện tại, nên nếu có bất kỳ thông tin nào cần trao đổi thì bạn hãy để lại comment bên dưới để mình cùng hoàn thiện hơn nhé!

Hãy ủng hộ tác giả bằng cách đăng ký kênh Youtube và Fanpage FB với từ khóa HRVN ACADEMY. Trân trọng


Post a Comment