Tra cứu pháp luật lao động · Cập nhật ngày 12/09/2026
Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH vẫn được áp dụng. Văn bản có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, hướng dẫn ba nhóm việc: nội dung hợp đồng lao động; Hội đồng thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia; nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con.
Trang này là bản hướng dẫn đọc và kiểm tra hồ sơ dành cho HR. Khi xử lý một trường hợp cụ thể, hãy mở đúng điều khoản và phụ lục trong văn bản gốc ở phần nguồn cuối bài.
1. Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH còn hiệu lực không?
Còn áp dụng. Thông tư được ban hành ngày 12/11/2020 và có hiệu lực ngày 01/01/2021. Viện Khoa học An toàn và Vệ sinh lao động hiện ghi nhận văn bản còn hiệu lực; trong giải đáp công bố ngày 09/08/2026 trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, BHXH Việt Nam tiếp tục viện dẫn khoản 5 Điều 3 của Thông tư khi phân biệt tiền lương với chế độ, phúc lợi khác.
Theo Điều 1, phạm vi hướng dẫn gồm nội dung hợp đồng tại các khoản 1, 2, 3 Điều 21; Hội đồng thương lượng tập thể tại khoản 4 Điều 73; danh mục nghề tại khoản 1 Điều 142 Bộ luật Lao động. Thông tư không ban hành một mẫu hợp đồng duy nhất mà mọi doanh nghiệp bắt buộc phải sao chép.
Khoản 2 Điều 12 quy định Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH và Thông tư 26/2013/TT-BLĐTBXH hết hiệu lực từ ngày Thông tư 10 có hiệu lực. Vì vậy, cần kiểm tra lại những mẫu hợp đồng hoặc danh mục lao động nữ còn dẫn hai thông tư cũ này.
2. 10 nhóm nội dung cần có trong hợp đồng lao động
Điều 3 cụ thể hóa những nội dung chủ yếu tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động. Có thể dùng danh sách sau để kiểm tra trước khi ký:
- Thông tin bên sử dụng lao động: tên, địa chỉ và thông tin liên hệ theo loại chủ thể; họ tên, chức danh của người có thẩm quyền giao kết. Không mặc định người ký phải là người đại diện theo pháp luật trong mọi trường hợp; cần đối chiếu thẩm quyền tại khoản 3 Điều 18 Bộ luật Lao động.
- Thông tin bên người lao động: họ tên, ngày sinh, giới tính, nơi cư trú, thông tin liên hệ và giấy tờ định danh theo quy định. Với người nước ngoài, khoản 2 Điều 3 còn đề cập số giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép. Với người chưa đủ 15 tuổi, phải có thông tin của người đại diện theo pháp luật theo điều khoản này.
- Công việc và địa điểm làm việc: nêu công việc phải thực hiện, địa điểm và phạm vi làm việc đã thỏa thuận. Nếu công việc thường xuyên diễn ra ở nhiều địa điểm thì ghi đầy đủ các địa điểm đó.
- Thời hạn hợp đồng: hợp đồng xác định thời hạn cần nêu thời gian thực hiện, ngày bắt đầu và ngày kết thúc; hợp đồng không xác định thời hạn cần nêu ngày bắt đầu.
- Tiền lương và cách trả: mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp, khoản bổ sung khác, hình thức và kỳ hạn trả lương. Phân loại các khoản theo mục 3 dưới đây.
- Nâng bậc, nâng lương: điều kiện, thời gian, mức lương sau khi nâng hoặc thỏa thuận áp dụng theo thỏa ước lao động tập thể, quy định của người sử dụng lao động.
- Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi: nội dung thỏa thuận hoặc việc áp dụng nội quy, quy định của doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể và pháp luật.
- Trang bị bảo hộ lao động: các phương tiện bảo vệ cá nhân hoặc thỏa thuận áp dụng theo quy định phù hợp với công việc và pháp luật an toàn, vệ sinh lao động.
- BHXH, BHYT, BHTN: thực hiện theo pháp luật tương ứng đang áp dụng.
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng: quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên về thời gian, kinh phí đào tạo.
3. Phân biệt lương, phụ cấp, khoản bổ sung và phúc lợi
Khoản 5 Điều 3 phân tách các nhóm sau. Đây cũng là chỗ HR cần đọc kỹ khi đối chiếu hợp đồng với bảng lương.
Mức lương theo công việc hoặc chức danh
Ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh trong thang, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng. Với người hưởng lương sản phẩm hoặc lương khoán, vẫn ghi mức lương theo thời gian dùng làm căn cứ xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán.
Phụ cấp lương
- Tiết b1: phụ cấp bù đắp điều kiện lao động, độ phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt hoặc mức độ thu hút lao động chưa được tính đầy đủ trong mức lương.
- Tiết b2: phụ cấp gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc.
Các khoản bổ sung khác
- Tiết c1: khoản xác định được số tiền cụ thể cùng với mức lương đã thỏa thuận và trả thường xuyên trong mỗi kỳ lương.
- Tiết c2: khoản không xác định được số tiền cụ thể cùng với mức lương, được trả thường xuyên hoặc không thường xuyên, gắn với quá trình làm việc và kết quả công việc.
Chế độ và phúc lợi khác phải ghi thành mục riêng
Thưởng theo Điều 104 Bộ luật Lao động, thưởng sáng kiến, tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, nhà ở, giữ trẻ, nuôi con nhỏ và những khoản hỗ trợ, trợ cấp được nêu tại khoản 5 Điều 3 phải được ghi thành mục riêng trong hợp đồng. Không gộp tất cả vào dòng “các khoản bổ sung khác”.
Tiền lương tính trợ cấp thôi việc, mất việc làm
Khoản 3 Điều 12 Thông tư 10 quy định tiền lương bình quân theo hợp đồng của 06 tháng liền kề trước khi thôi việc, mất việc làm, gồm điểm a, tiết b1 điểm b và tiết c1 điểm c khoản 5 Điều 3. Không cộng mọi khoản phụ cấp, thưởng và phúc lợi vào công thức này. Điều kiện hưởng, thời gian tính và cách giải quyết từng trường hợp còn phải đối chiếu Bộ luật Lao động và Nghị định 145/2020/NĐ-CP theo quy định đang áp dụng.
4. Thỏa thuận bảo mật và hợp đồng trong lĩnh vực đặc thù
Bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ: Điều 4
Khi người lao động làm việc liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, hai bên có thể thỏa thuận nội dung bảo vệ ngay trong hợp đồng hoặc bằng văn bản khác. Nội dung có thể gồm danh mục bí mật; phạm vi sử dụng; thời hạn và phương thức bảo vệ; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của hai bên; cách xử lý vi phạm.
Cần phân biệt thời điểm phát hiện vi phạm: nếu phát hiện trong thời hạn thực hiện hợp đồng, trình tự xử lý bồi thường theo khoản 2 Điều 130 Bộ luật Lao động; nếu phát hiện sau khi hợp đồng chấm dứt, áp dụng pháp luật dân sự và pháp luật liên quan. Không suy từ điều khoản bảo mật thành quyền tự động khấu trừ mọi khoản tiền của người lao động.
Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp: Điều 5
Hợp đồng trong các lĩnh vực này vẫn có các nội dung chủ yếu theo Điều 21 Bộ luật Lao động và Điều 3 Thông tư 10. Với công việc giản đơn, ngắn hạn hoặc theo mùa vụ, hai bên có thể giảm nội dung thỏa thuận về nâng bậc và đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng theo đúng khoản 1 Điều 5.
Nếu công việc và địa điểm chịu ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết, có thể thỏa thuận cơ chế giải quyết việc thực hiện hợp đồng phù hợp điều kiện thực tế và pháp luật. Quy định này không phải ngoại lệ để bỏ toàn bộ quyền lợi của người lao động.
5. Hội đồng thương lượng tập thể: Điều 6–9
Đây là cơ chế dành cho thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia khi các bên lựa chọn thông qua Hội đồng. Không phải mọi doanh nghiệp có công đoàn hoặc tổ chức đối thoại tại nơi làm việc đều phải lập Hội đồng này.
- Điều 6, thành lập: các bên đồng thuận, cử người đại diện gửi đề nghị. Văn bản cần có thông tin doanh nghiệp tham gia, Chủ tịch Hội đồng dự kiến, thành viên đại diện mỗi bên và nội dung, kế hoạch, thời gian hoạt động đã thống nhất. Văn bản gốc quy định UBND cấp tỉnh quyết định thành lập.
- Điều 7, chức năng: tổ chức để đại diện các bên tiến hành thương lượng tập thể.
- Điều 8, nhiệm vụ: lập kế hoạch, điều phối phiên họp, hỗ trợ thông tin, hỗ trợ lấy ý kiến dự thảo thỏa ước, tổ chức ký kết, giám sát việc thực hiện và báo cáo kết quả theo quy định.
- Điều 9, hoạt động: làm việc qua các phiên họp; quy định trách nhiệm đại diện các bên, Chủ tịch Hội đồng và đại diện UBND cấp tỉnh; giải thể khi hết thời gian hoạt động theo quyết định, trừ việc xử lý thỏa thuận khác theo điều khoản này. Kinh phí do các bên thỏa thuận đóng góp và có thể huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
6. Nghề, công việc ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con
Điều 10 dẫn tới phụ lục gồm ba nhóm tra cứu:
- Phần I, Mục 1: nghề, công việc áp dụng chung cho tất cả lao động nữ, gồm 55 mục công việc.
- Phần I, Mục 2: các công việc bổ sung áp dụng với lao động nữ có thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
- Phần II: nghề, công việc ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản của lao động nam.
Khi phân loại một vị trí, cần đọc đúng tên công việc, điều kiện tiếp xúc, ngưỡng và ngoại lệ trong phụ lục. Không thể thay phụ lục bằng một danh sách rút gọn như “làm việc với hóa chất” hoặc “mang vác nặng”, vì những cách gọi này có thể mở rộng hoặc làm thiếu phạm vi quy định.
Người sử dụng lao động cần làm gì theo Điều 11?
- Công khai các nghề, công việc thuộc danh mục đang có tại nơi làm việc.
- Cung cấp đầy đủ thông tin về tác hại và biện pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm, có hại để người lao động lựa chọn, quyết định làm việc.
- Thực hiện khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp và bảo đảm điều kiện an toàn, vệ sinh lao động theo pháp luật.
Người lao động cần tìm hiểu công việc trước khi giao kết, sửa đổi hoặc thực hiện hợp đồng; đồng thời tuân thủ quy định an toàn, vệ sinh lao động.
7. Danh sách kiểm tra cho HR
- Mẫu hợp đồng đã thay căn cứ Thông tư 47/2015 bằng văn bản phù hợp chưa?
- Người ký, công việc, địa điểm, thời hạn và các nội dung chủ yếu đã được xác định rõ chưa?
- Lương, phụ cấp, khoản bổ sung và phúc lợi có được phân loại đúng, khớp bảng lương thực tế không?
- Căn cứ đóng BHXH đã được kiểm tra theo quy định áp dụng từ 01/07/2025 chưa?
- Tiền lương tính trợ cấp thôi việc, mất việc làm có đúng nhóm khoản tiền tại khoản 3 Điều 12 không?
- Thỏa thuận bảo mật có đủ phạm vi, phương thức bảo vệ, trách nhiệm và trình tự xử lý không?
- Vị trí có yếu tố ảnh hưởng sinh sản đã được đối chiếu trực tiếp phụ lục, công khai và tổ chức biện pháp bảo vệ chưa?
- Thủ tục Hội đồng thương lượng tập thể đã tra đúng địa phương và đầu mối hiện hành chưa?
8. Văn bản gốc và nguồn đối chiếu
- Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH: thuộc tính và văn bản tại Viện Khoa học An toàn và Vệ sinh lao động.
- Toàn văn Thông tư 10 và phụ lục, bản PDF tại Viện Khoa học An toàn và Vệ sinh lao động.
- Luật BHXH số 41/2024/QH15 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
- Giải đáp của BHXH Việt Nam về tiền lương và phúc lợi, công bố ngày 09/08/2026, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
- Thủ tục thành lập Hội đồng thương lượng tập thể, mã 1.009466, Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Đọc cùng: Bộ luật Lao động 2019 · Nghị định 145/2020/NĐ-CP · Tra cứu quy định xử phạt lao động.
Biên tập: Thành HR · Blog Nghề Nhân sự, HRVN Academy. Ngày rà soát: 12/09/2026. Nội dung phục vụ học tập và tra cứu; việc áp dụng cần gắn với hồ sơ và thời điểm phát sinh cụ thể.