TRA CỨU LUẬT LAO ĐỘNG · CẬP NHẬT 12/09/2026
Nghị định 145 hướng dẫn nhiều việc HR làm hằng ngày: báo cáo lao động, tính trợ cấp khi nghỉ việc, trả lương làm thêm, tính phép năm, tổ chức đối thoại và xử lý kỷ luật. Trang này là bản hướng dẫn tra cứu do HRVN Academy biên soạn; phần nguồn cuối bài dẫn tới toàn văn chính thức để đối chiếu từng điều, khoản.
Biên soạn: Thành HR · Blog Nghề Nhân sự · Ban hành: 14/12/2020 · Hiệu lực ban đầu: 01/02/2021.
1. Nghị định 145 còn hiệu lực không?
Có, đối với các phần còn hiệu lực. Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật ghi nhận trạng thái “Hết hiệu lực một phần”. Không nên dùng nguyên bản năm 2020 để thực hiện toàn bộ thủ tục trong năm 2026.
| Mốc áp dụng | Văn bản và nội dung cần lưu ý |
|---|---|
| 15/07/2022 | Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP sửa khoản 2 Điều 4 và khoản 2 Điều 31: báo cáo lao động, báo cáo cho thuê lại lao động và đầu mối tại khu công nghiệp, khu kinh tế. |
| 25/03/2024 | Điều 49 Nghị định 10/2024/NĐ-CP từng bổ sung nội dung tại Điều 4, Điều 31 và Điều 62 liên quan khu công nghệ cao. Đây là mốc lịch sử sửa đổi; bản thân Nghị định 10 đã hết hiệu lực từ 01/07/2026 theo Điều 46 Nghị định 260/2026/NĐ-CP. |
| 01/07/2025 | Nghị định 129/2025/NĐ-CP phân định thẩm quyền chính quyền địa phương hai cấp; cần đọc các Điều 67–79, đặc biệt Điều 71 về nơi nhận báo cáo lao động. |
| 01/07/2026 | Phụ lục I.4 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP quy định cơ chế ký quỹ, thông báo và báo cáo hoạt động cho thuê lại lao động. Không tiếp tục dùng quy trình cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép cũ cho các thủ tục thuộc diện không thực hiện. |
Lưu ý thời hạn của cơ chế chuyển tiếp: Nghị định 129 dự kiến hết hiệu lực từ 01/03/2027; Nghị quyết 66.18 áp dụng đến hết 28/02/2027. Các quy định tương ứng có thể hết hiệu lực sớm khi văn bản mới có hiệu lực theo Điều 80 Nghị định 129 và Điều 7 Nghị quyết 66.18. Vì vậy, cần kiểm tra lại khi xử lý hồ sơ sau ngày cập nhật bài.
2. Sổ quản lý và báo cáo lao động
Sổ quản lý lao động: Điều 3
Người sử dụng lao động lập sổ trong 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, tại nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Có thể dùng bản giấy hoặc điện tử; cập nhật thông tin từ ngày người lao động bắt đầu làm việc và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Các nhóm thông tin gồm nhân thân, trình độ và công việc, hợp đồng, thời điểm tham gia BHXH, tiền lương và nâng lương, nghỉ trong năm, làm thêm, đào tạo, kỷ luật, trách nhiệm vật chất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và thời điểm, lý do chấm dứt hợp đồng. Khi lập biểu mẫu, đối chiếu đủ khoản 2 Điều 3.
Báo cáo tình hình thay đổi lao động: Điều 4 và Điều 71 Nghị định 129
- Báo cáo 6 tháng: trước ngày 05/06; báo cáo hằng năm: trước ngày 05/12.
- Dùng Mẫu 01/PLI, gửi đến Sở Nội vụ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia và thông báo đến cơ quan BHXH khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Nếu không thể gửi qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Điều 71 cho phép gửi bản giấy đến Sở Nội vụ và thông báo cơ quan BHXH khu vực.
- Với lao động trong khu công nghiệp, khu kinh tế, báo cáo thêm Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế. Trường hợp ở khu công nghệ cao, cần đối chiếu quy định quản lý khu hiện hành và hướng dẫn tiếp nhận của địa phương.
Đừng nhầm hai loại báo cáo: lịch 6 tháng/hằng năm trên đây là báo cáo tình hình thay đổi lao động nói chung. Báo cáo hoạt động cho thuê lại lao động có lịch hằng quý riêng ở mục 4.
3. Báo trước, trợ cấp thôi việc và mất việc
Ngành, nghề đặc thù: Điều 7
Một số vị trí hàng không, người quản lý doanh nghiệp và thuyền viên thuộc các trường hợp tại khoản 1 Điều 7 có thời hạn báo trước riêng khi đơn phương chấm dứt hợp đồng: ít nhất 120 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn hoặc hợp đồng từ 12 tháng trở lên; ít nhất một phần tư thời hạn hợp đồng nếu hợp đồng dưới 12 tháng. Cần xác định đúng vị trí và căn cứ chấm dứt trước khi chọn thời hạn.
Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc: Điều 8
Không phải mọi người làm đủ 12 tháng đều tự động nhận trợ cấp thôi việc. Trước tiên phải xác định trường hợp chấm dứt thuộc Điều 46 hay Điều 47 Bộ luật Lao động và các điều kiện, ngoại lệ tại Điều 8 Nghị định 145.
| Khoản trợ cấp | Nguyên tắc tính |
|---|---|
| Thôi việc | Mỗi năm làm việc được tính trợ cấp bằng 1/2 tháng tiền lương, khi đáp ứng điều kiện. Các trường hợp loại trừ gồm đủ điều kiện hưởng lương hưu; tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc liên tục dẫn tới chấm dứt theo điểm e khoản 1 Điều 36. |
| Mất việc làm | Mỗi năm làm việc được tính trợ cấp bằng 1 tháng tiền lương và ít nhất 2 tháng tiền lương đối với người đủ điều kiện hưởng. Khoản 2 Điều 8 làm rõ mức tối thiểu khi thời gian tính trợ cấp dưới 24 tháng. |
Thời gian tính trợ cấp = tổng thời gian thực tế làm việc − thời gian đã tham gia BHTN theo quy định − thời gian đã được trả trợ cấp thôi việc, mất việc làm. Thời gian thực tế có thể bao gồm thử việc, nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản và các khoảng thời gian khác tại khoản 3 Điều 8.
Thời gian được coi là tham gia BHTN còn bao gồm thời gian thuộc diện không phải tham gia nhưng đã được trả cùng lương khoản tiền tương đương mức đóng của người sử dụng lao động theo quy định. Tháng lẻ đến 6 tháng tính 1/2 năm; trên 6 tháng tính 1 năm. Tiền lương tính trợ cấp là bình quân 6 tháng liền kề theo hợp đồng trước khi thôi việc, mất việc; các trường hợp hợp đồng kế tiếp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp cần đọc thêm khoản 4 và khoản 5 Điều 8.
Hợp đồng bị tuyên vô hiệu từng phần hoặc toàn bộ được xử lý theo các Điều 9–11; không thể chỉ ký lại để bỏ qua quyền lợi đã phát sinh.
4. Cho thuê lại lao động từ 01/07/2026
Điểm thay đổi cần ưu tiên: Phần C Mục 1 Phụ lục I.4 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP không thực hiện các thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép và thủ tục nộp bổ sung tiền ký quỹ được liệt kê tại phần này. Doanh nghiệp đã rút tiền ký quỹ và muốn tiếp tục hoạt động vẫn phải bổ sung đủ mức ký quỹ, thực hiện thông báo theo điểm C.VII.5; bỏ thủ tục cũ không phải là bỏ nghĩa vụ này. Doanh nghiệp phải đáp ứng cơ chế hiện hành:
- Ký quỹ 2 tỷ đồng tại ngân hàng thương mại Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập, hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo khoản C.V.
- Thông báo hoạt động đến Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính và nơi có chi nhánh, văn phòng đại diện nếu có, bằng trực tuyến, bưu chính hoặc trực tiếp. Thông tin gồm tên, mã số doanh nghiệp, ngân hàng nhận ký quỹ, địa chỉ ngân hàng, số hợp đồng ký quỹ và ngày bắt đầu hoạt động; cập nhật khi thông tin thay đổi theo khoản C.IX.
- Báo cáo hoạt động hằng quý, trước ngày 05 của tháng đầu quý, đến Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính, đồng thời báo cáo nơi đến hoạt động cho thuê lại; dùng Mẫu 03 Phụ lục I.4 theo khoản C.XI. Đây là báo cáo riêng, không thay báo cáo lao động nói chung.
- Khi chấm dứt hoạt động, thực hiện thông báo và giải quyết hợp đồng, quyền lợi người lao động theo khoản C.X và C.XI.
Doanh nghiệp có giấy phép còn hiệu lực và tiếp tục hoạt động sau ngày Nghị quyết có hiệu lực không phải thực hiện thông báo hoạt động theo khoản C.XIV. Điều này không miễn các nghĩa vụ khác.
Việc cho thuê lại vẫn chỉ áp dụng với các công việc được phép; đối chiếu 20 công việc tại Phụ lục II Nghị định 145 và các điều kiện sử dụng lao động thuê lại trong Bộ luật Lao động. Bỏ thủ tục giấy phép không đồng nghĩa được cho thuê mọi công việc hoặc bỏ nghĩa vụ bảo vệ người lao động.
5. Lương làm thêm và làm ban đêm
Điều 54 quy định trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. Khi tính làm thêm, trước hết xác định đúng hình thức trả lương và ngày làm việc.
| Tình huống | Mức và căn cứ |
|---|---|
| Làm thêm ban ngày | Điều 55: ít nhất 150% vào ngày thường; 200% vào ngày nghỉ hằng tuần; 300% vào ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương. Mức 300% chưa kể tiền lương ngày nghỉ đó đối với người hưởng lương ngày. |
| Làm việc ban đêm | Điều 56: trả thêm ít nhất 30% tiền lương của công việc vào ngày làm việc bình thường, ngoài tiền lương của công việc. Giờ ban đêm là từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau. |
| Làm thêm vào ban đêm | Điều 57: gồm lương làm thêm, khoản trả thêm khi làm đêm và khoản thêm 20% theo căn cứ tiền lương ban ngày tương ứng. Phải phân biệt ngày thường, ngày nghỉ và việc đã làm thêm ban ngày; không dùng một hệ số chung cho mọi trường hợp. |
Với người hưởng lương thời gian, tiền làm thêm ban ngày = tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày bình thường × mức tương ứng × số giờ làm thêm. Không mặc nhiên lấy riêng “lương cơ bản”. Điểm a khoản 1 Điều 55 hướng dẫn các khoản được loại khỏi căn cứ, như tiền thưởng theo Điều 104, tiền ăn giữa ca và một số khoản hỗ trợ; cần đối chiếu bản chất khoản trả và nội dung quy định.
6. Giờ làm thêm, nghỉ giữa giờ và phép năm
Giới hạn và thông báo làm thêm: Điều 59–62
- Cần sự đồng ý của người lao động về thời gian, địa điểm và công việc làm thêm, trừ trường hợp đặc biệt theo Điều 108 Bộ luật Lao động.
- Ngày làm việc bình thường: số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường. Nếu bố trí theo tuần hoặc làm không trọn thời gian, tổng giờ bình thường và làm thêm không quá 12 giờ/ngày; ngày nghỉ hằng tuần, lễ, Tết, làm thêm không quá 12 giờ/ngày theo Điều 60.
- Giới hạn thông thường là 40 giờ làm thêm/tháng, 200 giờ/năm theo Điều 107 Bộ luật Lao động. Chỉ trường hợp được luật và Điều 61 cho phép mới được tổ chức trên 200 đến 300 giờ/năm; không tự động áp dụng 300 giờ cho mọi doanh nghiệp.
- Khi tổ chức trên 200 đến 300 giờ/năm, thông báo theo Mẫu 02/PLIV, chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện mức làm thêm này. Đối chiếu nơi nhận tại Điều 62: nơi tổ chức làm thêm và nơi đặt trụ sở chính nếu khác tỉnh; làm việc với cơ quan quản lý lao động đang tiếp nhận tại địa phương.
Nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc khi nào?
Không phải mọi thời gian nghỉ ăn giữa ca đều mặc nhiên được tính vào giờ làm việc. Theo Điều 63–64, ca liên tục phải đáp ứng điều kiện tổ chức luân phiên, làm trong ca từ 6 giờ trở lên và thời gian chuyển tiếp giữa hai ca liền kề không quá 45 phút. Khi đủ điều kiện, nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc ít nhất 30 phút; trường hợp làm từ 6 giờ/ngày trở lên, trong đó có ít nhất 3 giờ thuộc khung giờ ban đêm, được nghỉ ít nhất 45 phút liên tục. Việc tính thời gian nghỉ vào giờ làm việc phải đáp ứng điều kiện ca liên tục đã nêu. Các trường hợp khác có thể thỏa thuận có lợi hơn.
Phép năm: Điều 65–67
Người làm chưa đủ 12 tháng có số ngày nghỉ bằng: (ngày nghỉ hằng năm + ngày tăng thêm theo thâm niên nếu có) ÷ 12 × số tháng làm việc thực tế. Một tháng làm chưa đủ vẫn được tính là một tháng nếu số ngày làm việc và ngày nghỉ hưởng lương đạt từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận.
Khi thôi việc, mất việc mà còn phép chưa nghỉ, tiền lương làm căn cứ thanh toán là tiền lương theo hợp đồng của tháng trước liền kề tháng thôi việc, mất việc, theo khoản 3 Điều 67. Không nhầm căn cứ này với bình quân 6 tháng dùng tính trợ cấp.
7. Đối thoại và kỷ luật lao động
Đối thoại: Điều 37–41
Tổ chức đối thoại định kỳ ít nhất một năm một lần, khi có yêu cầu và khi có vụ việc thuộc quy định. Điều 38 yêu cầu đại diện bên người sử dụng lao động ít nhất 3 người, có người đại diện theo pháp luật; số đại diện người lao động phụ thuộc quy mô. Ví dụ: dưới 50 lao động, ít nhất 3 đại diện; từ 50 đến dưới 150 lao động, từ 4 đến 8 đại diện theo quy định. Nội dung đối thoại định kỳ gửi trước ít nhất 5 ngày làm việc theo Điều 39.
Các Điều 43–48 hướng dẫn nội dung công khai, tham gia ý kiến, quyết định, kiểm tra và quy chế dân chủ. Khi triển khai cần đọc cùng pháp luật hiện hành về thực hiện dân chủ ở cơ sở, phù hợp loại hình doanh nghiệp.
Nội quy và xử lý kỷ luật: Điều 69–73
Nội quy cần quy định cả phòng chống quấy rối tình dục, trường hợp tạm chuyển công việc, trách nhiệm vật chất và người có thẩm quyền xử lý kỷ luật. Doanh nghiệp sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải có nội quy bằng văn bản và đăng ký theo Bộ luật Lao động. Cấp xã chỉ tiếp nhận đăng ký khi được ủy quyền theo Điều 67 Nghị định 129.
- Nếu phát hiện tại thời điểm xảy ra vi phạm, lập biên bản và thông báo đúng thành phần. Nếu phát hiện sau đó, thu thập chứng cứ chứng minh lỗi; không tự dựng biên bản như thể đã chứng kiến.
- Thông báo cuộc họp trước ít nhất 5 ngày làm việc, bảo đảm người cần dự đã nhận thông báo. Thành phần gồm người lao động, tổ chức đại diện tại cơ sở mà người lao động là thành viên và người đại diện theo pháp luật khi người lao động chưa đủ 15 tuổi, theo Điều 122 Bộ luật Lao động.
- Họp, lập và thông qua biên bản, ban hành quyết định đúng thẩm quyền và thời hiệu. Việc người được mời không xác nhận hoặc vắng mặt được xử lý theo khoản 2 Điều 70.
Trước khi xử lý, phải kiểm tra thời gian không được xử lý kỷ luật, căn cứ áp dụng hình thức kỷ luật và các hành vi bị cấm trong Bộ luật Lao động. Quy trình đúng không thay thế cho căn cứ xử lý hợp pháp.
8. Lao động nữ và phòng chống quấy rối
Theo Điều 80, lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ 30 phút/ngày làm việc, hưởng đủ lương; số ngày do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất 3 ngày làm việc/tháng. Trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng, được nghỉ 60 phút/ngày trong thời gian làm việc và hưởng đủ lương.
Nếu người lao động không có nhu cầu nghỉ và người sử dụng lao động đồng ý để làm việc, cần trả thêm tiền lương theo công việc đã làm trong thời gian được nghỉ, theo đúng khoản 3, khoản 4 Điều 80. Không ép người lao động đổi thời gian nghỉ thành tiền.
Các Điều 84–86 hướng dẫn nhận diện quấy rối tình dục bằng hành vi thể chất, lời nói, phi lời nói và trách nhiệm phòng ngừa, tiếp nhận, xử lý. Phạm vi nơi làm việc còn bao gồm một số không gian, hoạt động liên quan đến công việc; nội quy cần có quy trình rõ và bảo vệ bí mật, danh dự, nhân phẩm, uy tín, an toàn của người liên quan.
9. Giúp việc gia đình, tranh chấp và biểu mẫu
Giúp việc gia đình: Điều 89 yêu cầu hợp đồng bằng văn bản; người lao động được nghỉ ít nhất 8 giờ, trong đó có 6 giờ liên tục trong 24 giờ liên tục của ngày làm việc bình thường. Khoản 4 quy định trả cùng kỳ lương khoản tiền bằng mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT thuộc trách nhiệm người sử dụng lao động để người lao động chủ động tham gia; cần đọc cùng pháp luật bảo hiểm áp dụng tại thời điểm thực hiện.
Tranh chấp lao động: các Điều 92 trở đi hướng dẫn hòa giải viên, trọng tài và đình công. Về đầu mối hòa giải, bổ nhiệm, quản lý hòa giải viên và xử lý đình công sau tổ chức chính quyền hai cấp, đọc thêm các Điều 73–79 Nghị định 129; không tiếp tục dùng tên cơ quan cấp huyện cũ.
| Biểu mẫu, danh mục | Mục đích |
|---|---|
| Mẫu 01/PLI · Nghị định 145 | Báo cáo tình hình thay đổi lao động nói chung. |
| Mẫu 02/PLIV · Nghị định 145 | Thông báo làm thêm trên 200 đến 300 giờ/năm. |
| Mẫu 03 Phụ lục I.4 · Nghị quyết 66.18 | Báo cáo hằng quý hoạt động cho thuê lại lao động theo cơ chế từ 01/07/2026. |
| Phụ lục II · Nghị định 145 | 20 công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. |
| Mẫu 01/PLV · Nghị định 145 | Mẫu hợp đồng lao động đối với người giúp việc gia đình. |
10. Văn bản chính thức để đối chiếu
Chọn văn bản gốc để đọc đủ điều kiện, ngoại lệ và biểu mẫu trước khi áp dụng vào hồ sơ cụ thể.
- Cơ sở dữ liệu quốc gia: tình trạng hiệu lực Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP: toàn văn và phụ lục trên Công báo Chính phủ.
- Nghị định 35/2022/NĐ-CP: Điều 73.
- Nghị định 10/2024/NĐ-CP: Điều 49, để tra lịch sử sửa đổi; Nghị định 260/2026/NĐ-CP: quy định hiện hành về công nghệ cao và Điều 46 về hiệu lực.
- Nghị định 129/2025/NĐ-CP: các Điều 67–80.
- Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP: Điều 6–7 và Phụ lục I.4.
- Sở Nội vụ Đồng Nai: lưu ý thực hiện thông báo làm thêm giờ.
Tại lần rà soát này, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ còn đăng hồ sơ dự thảo sửa Nghị định 145, công bố ngày 10/07/2026. Nội dung dự thảo không được dùng như quy định đã có hiệu lực trong bài này.